Quyết định · UBND

Quyết định 42/2024/QĐ-UBND

Ban hành Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
27/09/2024
Ngày có hiệu lực
10/10/2024
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (9)

Bố cục (22 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Mục 1 — BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
    Điều 4. Tỷ lệ quy đổi, điều kiện bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở để bồi thường cho người có đất thu hồi (khoản 3 Điều 4 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP)
    Điều 5. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất (điểm a và điểm d khoản 1 Điều 14 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP)
    Điều 6. Bồi thường, hỗ trợ di chuyển mồ mả (khoản 2 Điều 15 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP)
    Điều 7. Bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp đối với người đang sử dụng nhà thuộc sở hữu nhà nước (Điều 16 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP)
    Điều 8. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi nhà nước thu hồi đất (điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP)
    Điều 9. Bồi thường thiệt hại đối với trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ (điểm c khoản 1 Điều 18 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP)
    Điều 10. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất (khoản 2 Điều 104 Luật Đất đai)
  Mục 2 — HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
    Điều 11. Hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất (khoản 2 Điều 19 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP)
    Điều 12. Hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất (khoản 5, khoản 6 Điều 20 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP)
    Điều 13. Hỗ trợ di dời vật nuôi; hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn (khoản 1 và khoản 2 Điều 21 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP)
    Điều 14. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất (điểm b khoản 4, khoản 5 Điều 109 Luật Đất đai và khoản 3 Điều 22 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP)
    Điều 15. Hỗ trợ tái định cư (khoản 7 Điều 111 Luật Đất đai và khoản 2 Điều 23, khoản 2 Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP)
    Điều 16. Suất tái định cư tối thiểu và hỗ trợ tái định cư (khoản 10 Điều 111 Luật Đất đai và điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP)
    Điều 17. Hỗ trợ khác (khoản 2 Điều 108 Luật Đất đai)
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 18. Trách nhiệm của các cấp, các ngành
  Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.