Quyết định · UB

Quyết định 4207/2004/QĐ-UB

Về việc ban hành quy định bảo vệ tài sản của nhà nước.

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
18/10/2004
Ngày có hiệu lực
02/11/2004
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (45 điều)

Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này bản quy định về bảo vệ tài sản Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính, các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức triển khai và phối hợp kiểm tra việc thực hiện qui định này.
Điều 3. Các ông ( bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những qui định trước đây trái với qui định này đều bãi bỏ.
Điều 1.
Điều 2. Tài sản Nhà nước được bảo vệ trong qui định này bao gồm:
Điều 3.
Điều 4.
Điều 5.
Điều 6.
Điều 7.
Điều 8. Việc xây dựng công trình có sử dụng và khai thác khoảng không, vùng đất, vùng nước nằm trong phạm vi bảo vệ công trình giao thông đường bộ hoặc nằm ngoài phạm vi bảo vệ nhưng ảnh hưởng đến an toàn công trình giao thông phải được cơ quan quản lý đường bộ tham gia ý kiến bằng văn bản ngay từ khi lập dự án.
Điều 9. Việc xây dựng hoặc cải tạo nâng cấp các công trình giao thông, công trình thuỷ lợi cấp thoát nước phải có sự kết hợp chặt chẽ với nhau ngay từ khi mới xây dựng dự án.
Điều 10. Trong hành lang bảo vệ đường bộ dọc hai bên đường ngoài đô thị được phép trồng cây hoa màu, cây lấy gỗ nhưng phải tuân theo quy định.
Điều 11.
Điều 12.
Điều 13.
Điều 14.
Điều 15. Các cơ quan quản lý đường thuỷ nội địa chủ trì phối với cơ quan địa chính và Ủy ban nhân dân xã, huyện, thị có hành lang luồng chạy tàu, thuyền đi qua tiến hành việc đo đạc, cắm mốc chỉ giới phạm vi hành lang bảo vệ công tình giao thông đường thủy nội địa trên bờ.
Điều 16. Các cơ quan quản lý đường thuỷ nội địa có trách nhiệm thực hiện các công vịêc sau:
Điều 17. Việc xây dựng công trình có sử dụng và khai thác khoảng không, vùng đất, vùng nước phần dưới mặt đất, vùng nước, phần dưới mặt nước, phần dưới đáy sông trong phạm vi hành lang bảo vệ công trình giao thông đường thuỷ nội địa phải được cơ quan quản lý đường thuỷ nội địa có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản ngay từ khi lập dự án đầu tư.
Điều 18. Trong phạm vi hành lang bảo vệ luồng tàu chạy, thuyền trên mặt nước được phép tận dụng trồng cây hoa màu, cây lương thực nhưng chỉ được gieo trồng các cây ngắn ngày, có thân thấp, không làm ảnh hưởng đến tầm nhìn báo hiệu của người điều khiển phương tiện.
Điều 19. Ngoài các hành vi bị nghiêm cấm qui định tại Điều 20 của Pháp lệnh bảo vệ công trình giao thông, đối với công trình giao thông đường thủy nội địa còn nghiêm cấm các hành vi sau đây:
Điều 20. Các cơ quan quản lý đường thuỷ nội địa và cơ quan quản lý nông nghiệp và phát triển nông thôn phải kết hợp chặt chẽ trong việc xây dựng công trình thuỷ lợi và công trình giao thông đường thuỷ nội địa.
Điều 21. Hàng năm, cơ quan quản lý phối hợp ngành Tài chính lập và bảo đảm kế hoạch kinh phí cho việc quản lý, duy tu, sửa chữa, bào vệ công trình giao thông đường thuỷ nội địa và giải toả các phạm vi hành lang bảo vệ công trình giao thông đường thuỷ nội địa.
Điều 22. Hệ thống công trình thuỷ lợi qui định tại điều này bao gồm: hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh và bờ bao các loại; và được xây dựng từ mọi nguồn vốn.
Điều 23.
Điều 24.
Điều 27. Nghiêm cấm các tổ chức cá nhân có hành vi sau:
Điều 28. Đê điều qui định tại điều này bao gồm: đê ngăn lũ nước biển; kè bảo vệ đê; cống tưới, tiêu qua đê, công trình phụ trợ khác. Nhà nước thống nhất quản lý đê điều được xây dựng bằng mọi nguồn vốn.
Điều 29.
Điều 30.
Điều 31. Nghiêm cấm các tổ chức cá nhân có hành vi sau:
Điều 32.
Điều 33.
Điều 34.
Điều 35.
Điều 36. Nghiêm cấm các tổ chức cá nhân có hành vi sau:
Điều 37. Tổ chức và cá nhân được trao quyền quản lý công trình văn hoá có nghĩa vụ bảo quản thường xuyên. Hàng năm tiến hành kiểm kê, phân loại, theo dõi sổ sách về mặt số lượng hiện vật và giá trị, đồng thời lập kinh phí bảo tồn, tôn tạo, sửa chữa.
Điều 38. Đất đai và tài nguyên thiên nhiên khác qui định tại điều này bao gồm: đất công, đất công ích, đất bãi bồi ven sông, cồn cát mới nổi, rừng, sông, hồ, nguồn nươc, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời.
Điều 39.
Điều 40.
Điều 41. Tổ chức, cá nhân có một trong những thành tích sau đây được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước:
Điều 42. Tổ chức, cá nhân vi phạm các qui định về bảo vệ tài sản Nhà nước thì tuỳ theo mức độ tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả xảy ra mà bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính, bồi thường thiệt hại cho Nhà nước hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo qui định của Pháp luật.
Điều 43. Quy định nầy có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những qui định trước đây trái với qui định này đều bãi bỏ.
Điều 41. Giám đốc Sở Tài chính, các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức triển khai và phối hợp kiểm tra việc thực hiện qui định này.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.