Quyết định · Bộ Y tế
Quyết định 4278/2004/QĐ-BYT
Về việc ban hành Quy chế xây dựng, ban hành và tổ chức triển khai thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về y tế
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 01/12/2004
- Ngày có hiệu lực
- 26/12/2004
- Hết hiệu lực
- 15/08/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 22/2014/TT-BYT — Quy định việc soạn thảo, ban hành và tổ chức triển khai thi hành văn bản quy phạm pháp luật về y tế (30/06/2014)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 49/2003/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế. (15/05/2003)
- 02/2002/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (16/12/2002)
- 101/CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật (23/09/1997)
- Không số — Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật (12/11/1996)
Bố cục (42 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế xây dựng, ban hành và tổ chức triển khai thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về y tế" Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo Điều 3. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng, Cục trưởng các Vụ, Cục thuộc cơ quan Bộ Y tế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Phạm vi áp dụng Điều 3. Các điều kiện đối với văn bản quy phạm pháp luật về y tế Điều 4. Các yêu cầu đối với văn bản quy phạm pháp luật về y tế. Điều 5. Thủ tục, trình tự, thẩm quyền xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật về y tế Điều 6. Phân công chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật về y tế hoặc tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật Điều 7. Đề xuất Chương trình xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về y tế. Điều 8. Nội dung chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về y tế. Điều 9. Thời hạn xem xét dự kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về y tế Điều 10. Thẩm quyền xem xét phê duyệt dự kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về y tế Điều 11. Trách nhiệm trong việc lập chương trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật về y tế. Điều 12. Thành lập Ban soạn thảo và Tổ biên tập văn bản quy phạm pháp luật về y tế Điều 13. Trách nhiệm của Ban soạn thảo và Tổ biên tập Điều 14. Các yêu cầu trong quá trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật về y tế Điều 15. Lấy ý kiến tham gia vào các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về y tế Điều 16. Nội dung, thể thức của Tờ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và thẩm quyền ký Điều 17. Hồ sơ trình duyệt văn bản quy phạm pháp luật về y tế Điều 18. Chuẩn bị văn bản quy phạm pháp luật về y tế hướng dẫn thi hành các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ Điều 19. Thẩm quyền và thời gian thẩm định văn bản quy phạm pháp luật về y tế Điều 20. Nội dung cần thẩm định đối với văn bản quy phạm pháp luật về y tế Điều 21. Thủ tục thẩm định văn bản quy phạm pháp luật về y tế Điều 22. Nhiệm vụ và quyền hạn của Vụ Pháp chế trong việc thẩm định văn bản quy phạm pháp luật về y tế Điều 23. Trình văn bản quy phạm pháp luật về y tế Điều 24. Số và ký hiệu văn bản quy phạm pháp luật về y tế Điều 25. Công bố, phổ biến, sao gửi văn bản quy phạm pháp luật về y tế Điều 26. Dịch văn bản quy phạm pháp luật về y tế ra tiếng Anh Điều 27. Phân công trách nhiệm tổ chức triển khai thi hành các văn bản quy phạm pháp luật về y tế. Điều 28. Tổ chức triển khai thi hành văn bản quy phạm pháp luật về y tế Điều 29. Tổ chức đánh giá việc thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về y tế Điều 30. Phân công trách nhiệm chủ trì tham gia góp ý Điều 31. Thủ tục lấy ý kiến tham gia Điều 32. Trách nhiệm tham gia ý kiến Điều 33. Xử lý đối với vấn đề còn có ý kiến khác nhau trong góp ý Điều 34. Thẩm quyền ký công văn góp ý Điều 35. Giá trị pháp lý của các ý kiến tham gia Điều 36. Nguồn kinh phí xây dựng, tổ chức triển khai thi hành và đánh giá việc thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về y tế Điều 37. Lập dự trù kinh phí Điều 38. Sử dụng và thanh quyết toán kinh phí Điều 39. Điều khoản chuyển tiếp
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.