Quyết định · UBND
Quyết định 43/2024/QĐ-UBND
Ban hành Quy định phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 14/11/2024
- Ngày có hiệu lực
- 25/11/2024
- Hết hiệu lực
- 24/10/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 17/2023/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình (12/10/2023)
- 26/2021/QĐ-UBND — Ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thái Bình (15/10/2021)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 28/2024/TT-BTC — Quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá (16/05/2024)
- 29/2024/TT-BTC — Thông tư quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường (16/05/2024)
- 16/2023/QH15 — Luật Giá (19/06/2023)
- 63/2020/QH14 — sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (18/06/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (22 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các Giám đốc Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ, THẨM ĐỊNH GIÁ
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài chính
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Sở, ngành, cơ quan cấp tỉnh
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Mục 2 — HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ, ĐIỀU TIẾT GIÁ CỦA NHÀ NƯỚC
Điều 6. Phân công tổ chức thực hiện bình ổn giá
Điều 7. Phân công tổ chức thực hiện định giá
Điều 8. Phân công tổ chức thực hiện kê khai giá
Điều 9. Kiểm tra yếu tố hình thành giá
Mục 3 — TỔNG HỢP, PHÂN TÍCH, DỰ BÁO GIÁ THỊ TRƯỜNG
Điều 10. Đối tượng thực hiện tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường
Điều 11. Báo cáo giá thị trường định kỳ
Điều 12. Báo cáo giá thị trường đột xuất
Mục 4 — CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ GIÁ TẠI ĐỊA PHƯƠNG
Điều 13. Xây dựng Cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương
Điều 14. Quản lý Cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương
Điều 15. Cập nhật thông tin dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương
Mục 5 — KIỂM TRA VIỆC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT VỀ GIÁ, THẨM ĐỊNH GIÁ
Điều 16. Cơ quan thực hiện nhiệm vụ kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá
Điều 17. Xây dựng, phê duyệt và ban hành kế hoạch kiểm tra, điều chỉnh kế hoạch kiểm tra, Quyết định kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá
Điều 18. Điều khoản thi hành
Điều 19. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.