Quyết định · Bộ Giao thông vận tải
Quyết định 4455/2002/QĐ-BGTVT
Về việc ban hành Quy định trách nhiệm và xử lý khi vi phạm về quản lý, kiểm tra chất lượng và an toàn kỹ thuật phương tiện giao thông vận tải
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 31/12/2002
- Ngày có hiệu lực
- 15/01/2003
- Hết hiệu lực
- 01/01/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (6)
- 86/2002/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ (05/11/2002)
- 75/TTg — Về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Cục Đăng kiểm Việt Nam (03/02/1997)
- 22/CP — Về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý Nhà nước và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giao thông vận tải (22/03/1994)
- 86/2002/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ (05/11/2002)
- 75/TTg — Về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Cục Đăng kiểm Việt Nam (03/02/1997)
- 22/CP — Về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý Nhà nước và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giao thông vận tải (22/03/1994)
Bố cục (20 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này ""Quy định trách nhiệm và xử lý khi vi phạm về quản lý, kiểm tra chất lượng và an toàn kỹ thuật phương tiện giao thông vận tải". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà): Chủ tịch UBND các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương, Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Cục trưởng các Cục quản lý chuyên ngành, Tổng giám đốc Liên hiệp Đường sắt Việt Nam, Giám đốc các Sở GTVT (GTCC) và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng Điều 3. Các tổ chức, cá nhân nêu tại khoản 1 Điều 2 của Quy định này, ngoài việc phải thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao, tuân thủ các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước, của Bộ Giao thông vận tải, của các Bộ, ngành có liên quan, các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập về quản lý, đảm bảo chất lượng và an toàn kỹ thuật phương tiện giao thông vận tải còn phải tuân thủ các nội dung của Quy định này. Điều 4. Trách nhiệm của Đăng kiểm viên Điều 5. Trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị Đăng kiểm Điều 6. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan tham mưu nghiệp vụ. Điều 7. Trách nhiệm của Giám đốc Sở GTVT (GTCC), Tổng Giám đốc Liên hiệp Đường sắt Việt Nam. Điều 8. Trách nhiệm của Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam. Điều 9. Quy định về vi phạm đối với Đăng kiểm viên: Điều 10. Hình thức xử lý vi phạm đối với Đăng kiểm viên. Điều 11. Quy định về vi phạm đối với Thủ trưởng đơn vị. Điều 12. Hình thức xử lý vi phạm đối với Thủ trưởng đơn vị. Điều 13. Đối với Cục Đăng kiểm Việt Nam Điều 14. Đối với Sở Giao thông vận tải (GTCC), Liên hiệp Đường sắt Việt Nam. Điều 15. Thẩm quyền xử lý vi phạm Điều 16. Điều 17. Chủ tịch UBND các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương có quản lý đơn vị Đăng kiểm, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Giám đốc các Sở GTVT (GTCC), Tổng giám đốc liên hiệp đường sắt Việt Nam và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm phổ biến Quy định này tới các đơn vị trực thuộc để thực hiện.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.