Quyết định · UBND
Quyết định 45/2016/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/12/2016
- Ngày có hiệu lực
- 09/01/2017
- Hết hiệu lực
- 31/10/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 06/2019/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao ban hành kèm theo Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2016 (26/04/2019)
- 06/2019/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao ban hành kèm theo Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2016 (26/04/2019)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 42/2014/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao (27/07/2014)
- 64/2007/NĐ-CP — Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước (10/04/2007)
Bố cục (29 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệmvụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Điều 2. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, tham mưu tổ chức triển khai, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và báo cáo kết quả thực hiện Quy chế này với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Nguyên tắc chung Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Phân loại nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao Chương II — NỘI DUNG, QUY TRÌNH CẬP NHẬT THÔNG TIN Điều 5. Nội dung thông tin phải cập nhật vào Mục chỉ đạo điều hành Điều 6. Trách nhiệm và quy trình cập nhật thông tin Điều 7. Thời hạn cập nhật thông tin trên Mục chỉ đạo điều hành Điều 8. Theo dõi, trao đổi, xử lý thông tin cập nhật Chương III — THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn theo dõi, đôn đốc Điều 10. Nội dung theo dõi, đôn đốc Điều 11. Hình thức theo dõi, đôn đốc Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn kiểm tra Điều 13. Nội dung kiểm tra Điều 14. Hình thức và căn cứ kiểm tra Điều 15. Quyết định kiểm tra và thành lập Đoàn kiểm tra Điều 16. Tổ chức kiểm tra Điều 17. Kết quả kiểm tra Điều 18. Hồ sơ kiểm tra Chương IV — CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 19. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 20. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành; các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Điều 22. Thời hạn phải thông tin, báo cáo định kỳ Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 23. Xây dựng Mục chỉ đạo điều hành phục vụ cho công tác theo dõi, đôn đốc, kiểm tra Điều 24. Hướng dẫn thực hiện Quy chế và Mục chỉ đạo điều hành Điều 25. Triển khai thực hiện Quy chế Điều 26. Khen thưởng và kỷ luật
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.