Quyết định · UBND

Quyết định 45/2016/QĐ-UBND

Về việc ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Long An

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
13/09/2016
Ngày có hiệu lực
26/09/2016
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (41 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của UBND tỉnh.
Điều 2. Các thành viên UBND tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với UBND tỉnh có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy chế này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/9/2016 và thay thế Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 30/8/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh.
Điều 4. Các thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
  Điều 2. Nguyên tắc làm việc của UBND tỉnh
  Điều 3. Cơ cấu tổ chức của UBND tỉnh
Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
  Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh
  Điều 5. Cách thức giải quyết công việc của UBND tỉnh
  Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh
  Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND tỉnh
  Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên UBND tỉnh
  Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn
  Điều 10. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng UBND tỉnh
  Điều 11. Quan hệ phối hợp công tác của UBND tỉnh
Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA UBND TỈNH
  Điều 12. Chương trình công tác của UBND tỉnh
  Điều 13. Trình tự xây dựng chương trình công tác của UBND tỉnh
  Điều 14. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác của UBND tỉnh
Chương IV — TỔ CHỨC HỌP, HỘI NGHỊ
  Điều 15. Nguyên tắc tổ chức họp, hội nghị
  Điều 16. Tổ chức phiên họp của UBND tỉnh
  Điều 17. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để xử lý công việc
  Điều 18. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn và UBND cấp huyện, mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh dự họp và làm việc
Chương V — GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH UBND TỈNH
  Điều 19. Cách thức giải quyết công việc
  Điều 20. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh trong việc chuẩn bị phiếu trình giải quyết công việc
  Điều 21. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả
Chương VI — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN
  Điều 22. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc
  Điều 23. Hồ sơ trình giải quyết công việc
  Điều 24. Quy định về việc ký văn bản
  Điều 25. Phát hành, công bố các văn bản của UBND tỉnh
  Điều 26. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Chương VII — KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN
  Điều 27. Nguyên tắc kiểm tra
  Điều 28. Phạm vi và phương thức kiểm tra
Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
  Điều 29. Tiếp khách
  Điều 30. Đi công tác
Chương IX — THANH TRA, TIẾP CÔNG DÂN VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA CÔNG DÂN
  Điều 31. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh
  Điều 32. Trách nhiệm của thành viên UBND tỉnh
  Điều 33. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh
  Điều 34. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh
Chương X — CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
  Điều 35. Các loại thông tin, báo cáo
  Điều 36. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
Chương XI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 37. Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, tham mưu, giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.