Quyết định · UBND
Quyết định 45/2016/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Long An
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 13/09/2016
- Ngày có hiệu lực
- 26/09/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 34/2016/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (14/05/2016)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 42/2014/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao (27/07/2014)
- 24/2014/NĐ-CP — Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (04/04/2014)
- 114/2006/QĐ-TTg — Ban hành Quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước (25/05/2006)
- 144/2005/NĐ-CP — Quy định về công tác phối hợp giữa các cơ quan hành chính nhà nước trong xây dựng và kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch (16/11/2005)
Bố cục (41 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của UBND tỉnh. Điều 2. Các thành viên UBND tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với UBND tỉnh có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy chế này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/9/2016 và thay thế Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 30/8/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh. Điều 4. Các thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Điều 2. Nguyên tắc làm việc của UBND tỉnh Điều 3. Cơ cấu tổ chức của UBND tỉnh Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh Điều 5. Cách thức giải quyết công việc của UBND tỉnh Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND tỉnh Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên UBND tỉnh Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn Điều 10. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng UBND tỉnh Điều 11. Quan hệ phối hợp công tác của UBND tỉnh Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA UBND TỈNH Điều 12. Chương trình công tác của UBND tỉnh Điều 13. Trình tự xây dựng chương trình công tác của UBND tỉnh Điều 14. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác của UBND tỉnh Chương IV — TỔ CHỨC HỌP, HỘI NGHỊ Điều 15. Nguyên tắc tổ chức họp, hội nghị Điều 16. Tổ chức phiên họp của UBND tỉnh Điều 17. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để xử lý công việc Điều 18. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn và UBND cấp huyện, mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh dự họp và làm việc Chương V — GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH UBND TỈNH Điều 19. Cách thức giải quyết công việc Điều 20. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh trong việc chuẩn bị phiếu trình giải quyết công việc Điều 21. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả Chương VI — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 22. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc Điều 23. Hồ sơ trình giải quyết công việc Điều 24. Quy định về việc ký văn bản Điều 25. Phát hành, công bố các văn bản của UBND tỉnh Điều 26. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Chương VII — KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN Điều 27. Nguyên tắc kiểm tra Điều 28. Phạm vi và phương thức kiểm tra Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC Điều 29. Tiếp khách Điều 30. Đi công tác Chương IX — THANH TRA, TIẾP CÔNG DÂN VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA CÔNG DÂN Điều 31. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh Điều 32. Trách nhiệm của thành viên UBND tỉnh Điều 33. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh Điều 34. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh Chương X — CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 35. Các loại thông tin, báo cáo Điều 36. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương Chương XI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 37. Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, tham mưu, giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.