Luật · Quốc hội
Luật 45/2024/QH15
Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 23/11/2024
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (44)
- 10/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (04/03/2026)
- 09/2026/QĐ-UBND — Phân cấp thẩm quyền cấp phép xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (22/01/2026)
- 02/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phân cấp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (13/01/2026)
- 052/2025/QĐ-UBND — Quy định một số nội dung về xác định nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử (bao gồm cả nhà biệt thự, nhà ở cổ) trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (30/12/2025)
- số 90/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Gia Lai (29/12/2025)
- 112/2025/QĐ-UBND — Quy định quản lý, thu chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (27/12/2025)
- 110/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định phân cấp quản lý di tích trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (25/12/2025)
- 044/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (18/12/2025)
- 92/2025/NQ-HĐND — Về việc tiếp tục thực hiện một số chính sách hỗ trợ, ưu đãi quy định tại Nghị quyết số 312/2020/NQ-HĐND ngày 09/12/2020 của HĐND tỉnh về việc ban hành chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với huấn luyện viên, vận động viên, nghệ nhân và Đội bóng chuyền nữ hạng đội mạnh quốc gia tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2021-2025 (16/12/2025)
- 46/2025/NQ-HĐND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 29/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An quy định chính sách hỗ trợ đối với nghệ nhân, câu lạc bộ trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể và nghệ sĩ đang làm việc tại Trung tâm Nghệ thuật truyền thống tỉnh Nghệ An (12/12/2025)
- 106/2025/NQ-HĐND — Quy định mức chi kinh phí thực hiện công tác thăm dò, khai quật khảo cổ từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (10/12/2025)
- 183/2025/NQ-HĐND — Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 98/2022/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chính sách phát triển văn hóa, thể thao và du lịch tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2023-2025 (10/12/2025)
- 33/2025/NQ-HĐND — Quy định về mức thưởng đối với tập thể, cá nhân đạt thành tích tại các cuộc thi cấp tỉnh, quốc gia, khu vực, châu lục và quốc tế trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp; thể dục, thể thao; khoa học, công nghệ, kỹ thuật, thông tin; văn học nghệ thuật, báo chí, biểu diễn nghệ thuật; danh hiệu nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể tỉnh Lào Cai (09/12/2025)
- 30/2025/NQ-HĐND — Ban hành quy định chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai (09/12/2025)
- 68/2025/NQ-HĐND — Quy định chi tiết một số nội dung thực hiện dự án cải tạo, chỉnh trang đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội (Thực hiện các khoản 2, 3, 4, 5, 7 và một số nội dung khoản 6 Điều 20 Luật Thủ đô số 39/2024/QH15) (27/11/2025)
- 58/2025/NQ-HĐND — Quy định mức hỗ trợ kinh phí cho người trực tiếp trông coi di tích được nhà nước xếp hạng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (25/11/2025)
- 39/2025/QĐ-UBND — Quyết định ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (07/11/2025)
- 67/2025/NQ-HĐND — Quy định một số biện pháp hỗ trợ, khuyến khích thực hiện dự án cải tạo, chỉnh trang đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội (Thực hiện điểm d khoản 9 Điều 20 Luật Thủ đô số 39/2024/QH15) (27/10/2025)
- 07/2025/NQ-HĐND — Nghị quyếtQuy định mức hỗ trợ đối với người làm việc, người trực tiếp trông coi tại các công trình ghi công liệt sĩ, Nghĩa trang Cán bộ - Người có công và các di tích đã được xếp hạng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (03/10/2025)
- '40/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Di tích và Danh thắng thành phố Đà Nẵng thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Đà Nẵng (29/09/2025)
- '41/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo tàng Đà Nẵng thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Đà Nẵng (29/09/2025)
- 61/2025/QĐ-UBND — Về phân cấp và quy định thẩm quyền quản lý nhà nước một số lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội (26/09/2025)
- 90/2025/TT-BTC — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam (18/09/2025)
- 19/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị (10/09/2025)
- '41/2025/QĐ-UBND — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo tàng Vĩnh Long thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Vĩnh Long (01/09/2025)
- '49/2025/QĐ-UBND — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Di tích Vĩnh Long thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Vĩnh Long (01/09/2025)
- 56/2025/QĐ-UBND — quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý di tích tỉnh thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hưng Yên (30/08/2025)
- 51/2025/QĐ-UBND — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo tàng tỉnh thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hưng Yên (27/08/2025)
- 84/2025/QĐ-UBND — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình khu vực thuộc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tỉnh Tuyên Quang (25/08/2025)
- 39/2025/QĐ-UBND — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Tuyên Quang (11/08/2025)
- … và 14 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 28/2001/QH10 — Di sản văn hoá (29/06/2001)
Bố cục (95 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Sở hữu di sản văn hóa
Điều 5. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm đối với di sản văn hóa
Điều 6. Nguyên tắc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
Điều 7. Chính sách của Nhà nước về di sản văn hóa
Điều 8. Ngày Di sản văn hóa Việt Nam
Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
Chương II — BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ
Điều 10. Các loại hình di sản văn hóa phi vật thể
Điều 11. Kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể và Danh mục kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể
Điều 12. Danh mục, danh sách và tiêu chí ghi danh, ghi danh bổ sung về di sản văn hóa phi vật thể
Điều 13. Ghi danh, ghi danh bổ sung và hủy bỏ ghi danh di sản văn hóa phi vật thể
Điều 14. Chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể
Điều 15. Duy trì thực hành, truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể
Điều 16. Nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể
Điều 17. Quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể đã được kiểm kê và ghi danh
Điều 18. Bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể có nguy cơ mai một, thất truyền
Điều 19. Biện pháp bảo vệ và phát triển tiếng nói, chữ viết của các dân tộc Việt Nam
Điều 20. Biện pháp bảo vệ và phát huy giá trị lễ hội truyền thống
Chương III — BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA VẬT THỂ
Mục 1 — DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA, DANH LAM THẮNG CẢNH
Điều 21. Các loại hình di tích
Điều 22. Tiêu chí nhận diện di tích theo loại hình
Điều 23. Kiểm kê di tích và Danh mục kiểm kê di tích
Điều 24. Xếp hạng và hủy bỏ xếp hạng di tích
Điều 25. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ xếp hạng, xếp hạng bổ sung, hủy bỏ quyết định xếp hạng và bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học di tích, di sản thế giới
Điều 26. Hoạt động phát huy giá trị di tích
Điều 27. Khu vực bảo vệ di tích, nguyên tắc xác định và cắm mốc giới các khu vực bảo vệ di tích, điều chỉnh khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới
Điều 28. Sửa chữa, cải tạo, xây dựng công trình, thực hiện các hoạt động trong khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới
Điều 29. Dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng lại nhà ở riêng lẻ, thực hiện hoạt động trong khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới
Điều 30. Dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ, thực hiện hoạt động nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích, nằm ngoài vùng đệm của khu vực di sản thế giới
Điều 31. Đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích
Điều 32. Tổ chức, người đại diện được giao quản lý, sử dụng di tích
Điều 33. Nhiệm vụ của tổ chức được giao quản lý, sử dụng di tích
Điều 34. Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
Điều 35. Dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
Điều 36. Bảo quản thường xuyên, sửa chữa nhỏ, tu sửa cấp thiết di tích
Điều 37. Quy hoạch khảo cổ
Điều 38. Quản lý, bảo vệ địa điểm, khu vực khảo cổ
Điều 39. Thăm dò, khai quật khảo cổ
Mục 2 — DI VẬT, CỔ VẬT, BẢO VẬT QUỐC GIA
Điều 40. Phân loại và xác định di vật, cổ vật
Điều 41. Giám định, điều kiện thực hiện giám định di vật, cổ vật
Điều 42. Sưu tầm, kiểm kê di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
Điều 43. Đăng ký di vật, cổ vật
Điều 44. Công nhận, công nhận bổ sung, hủy bỏ công nhận bảo vật quốc gia
Điều 45. Quản lý di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và xử lý di vật, cổ vật được phát hiện, giao nộp
Điều 46. Yêu cầu bảo vệ, bảo quản di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
Điều 47. Bảo quản, phục chế di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
Điều 48. Trưng bày di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
Điều 49. Bảo vệ và phát huy giá trị di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trong nhà truyền thống, nhà lưu niệm, nhà trưng bày, thiết chế văn hóa khác
Điều 50. Đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước và nước ngoài
Điều 51. Thu hồi, mua và đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có nguồn gốc Việt Nam ở nước ngoài về nước
Điều 52. Bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
Chương IV — BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN TƯ LIỆU
Điều 53. Phân loại và tiêu chí nhận diện di sản tư liệu
Điều 54. Kiểm kê di sản tư liệu và Danh mục kiểm kê di sản tư liệu
Điều 55. Danh mục và tiêu chí ghi danh, ghi danh bổ sung di sản tư liệu
Điều 56. Ghi danh, ghi danh bổ sung và hủy bỏ ghi danh di sản tư liệu
Điều 57. Bảo quản di sản tư liệu
Điều 58. Nghiên cứu và sưu tầm di sản tư liệu
Điều 59. Phục chế di sản tư liệu
Điều 60. Hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu
Điều 61. Đề án, dự án, kế hoạch và báo cáo định kỳ về bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu sau khi được ghi danh
Điều 62. Đưa di sản tư liệu được ghi danh đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản ở trong nước, nước ngoài; đưa di sản tư liệu có nguồn gốc Việt Nam từ nước ngoài về nước
Điều 63. Bản sao di sản tư liệu
Chương V — BẢO TÀNG
Điều 64. Hệ thống bảo tàng Việt Nam
Điều 65. Thành lập bảo tàng công lập
Điều 66. Sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể bảo tàng công lập
Điều 67. Cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép hoạt động bảo tàng ngoài công lập
Điều 68. Nhiệm vụ của bảo tàng
Điều 69. Xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng và thẩm quyền xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng
Điều 70. Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập
Điều 71. Hoạt động sưu tầm hiện vật của bảo tàng
Điều 72. Hoạt động kiểm kê, tư liệu hóa hiện vật của bảo tàng
Điều 73. Hoạt động bảo quản hiện vật của bảo tàng
Điều 74. Hoạt động trưng bày hiện vật và giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể của bảo tàng
Điều 75. Hoạt động giáo dục của bảo tàng
Điều 76. Hoạt động truyền thông của bảo tàng
Điều 77. Hoạt động dịch vụ của bảo tàng
Chương VI — HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ VỀ DI SẢN VĂN HÓA
Điều 78. Kinh doanh bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
Điều 79. Kinh doanh giám định di vật, cổ vật
Điều 80. Kinh doanh di vật, cổ vật
Điều 81. Kinh doanh dịch vụ bảo tàng
Chương VII — ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA
Điều 82. Nguồn tài chính để bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
Điều 83. Ngân sách nhà nước chi cho hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
Điều 84. Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho nhân lực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá
Điều 85. Cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa và chuyển đổi số trong lĩnh vực di sản văn hóa
Điều 86. Tuyên truyền, quảng bá, giáo dục truyền thống thông qua di sản văn hóa và phát huy giá trị di sản văn hóa trên môi trường điện tử
Điều 87. Xã hội hóa trong bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
Điều 88. Sử dụng, khai thác di sản văn hóa
Điều 89. Quỹ bảo tồn di sản văn hóa
Chương VIII — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DI SẢN VĂN HÓA
Điều 90. Trách nhiệm quản lý nhà nước về di sản văn hóa
Điều 91. Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia
Điều 92. Thanh tra chuyên ngành di sản văn hóa
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 93. Sửa đổi, bổ sung luật có liên quan
Điều 94. Hiệu lực thi hành
Điều 95. Quy định chuyển tiếp
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.