Quyết định · UB
Quyết định 451a/2005/QĐ-UB
V/v ban hành quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành và kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- Tình trạng
- Không rõ
- Ngày ban hành
- 01/04/2005
- Ngày có hiệu lực
- —
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (2)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 135/2003/NĐ-CP — Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (14/11/2003)
Bố cục (28 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục soản thảo, ban hành và kiểm tra, xử lsy văn bản quy phạp pháp luật. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1046/2003/QĐ-UB ngày 12/9/2003 của UBND tỉnh Hà Nam (V/v ban hành quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam). Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh Điều 2. Tính hợp hiến, hợp pháp và thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật. Điều 3. Phạm vi ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân Điều 4. Văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh có hiệu lực sau 10 ngày, của Uỷ ban nhân dân huyện sau 7 ngày, của Uỷ ban nhân dân cấp xã sau 5 ngày kể từ ngày Chủ tịch Uỷ ban nhân dân ký ban hành, trừ trường hợp văn bản quy định ngày có hiệu lực muộn hơn và phải được đăng Công báo, niêm yết, đưa tin theo quy định của pháp luật. Điều 5. Đăng công báo, niêm yết, đưa tin và lưu trữ văn bản Điều 6. Nội dung quản lý nhà nước về ban hành, kiểm tra và xử lý văn bản Mục 1 — : Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Điều 7. Lập, thông qua chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 8. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật Mục 2 — : Thẩm định văn bản Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan thẩm định Điều 10. Hồ sơ gửi thẩm định bao gồm Điều 11. Phạm vi thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: Mục 3 — : Thông qua dự thảo văn bản quy phạm pháp luật Điều 12. Hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Uỷ ban nhân dân Điều 13. Thông qua dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân. Điều 14. Trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân cấp xã. Điều 15. Trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp. Mục 1 — : Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật Điều 16. Nội dung kiểm tra Điều 17. Thẩm quyền kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Điều 18. Thời hạn gửi văn bản để tự kiểm tra theo thẩm quyền Mục 2 — Xử lý văn bản quy phạm pháp luật Điều 19. Thủ tục xử lý văn bản trái pháp luật Mục 3 — : Rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật Điều 20. Rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật Điều 21. Văn phòng Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm: Điều 22. Cơ quan Tư pháp các cấp có trách nhiệm Điều 23. Cơ quan Tài chính các cấp có trách nhiệm Điều 24. Khen thưởng và xử lý vi phạm Điều 25. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.