Quyết định · UBND
Quyết định 455/2016/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang, nhiệm kỳ 2016-2021
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 03/08/2016
- Ngày có hiệu lực
- 15/08/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 34/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang, nhiệm kỳ 2021-2026 (02/08/2021)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 53/2006/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (08/03/2006)
Bố cục (48 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang, nhiệm kỳ 2016 - 2021. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/8/2016 và thay thế Quyết định số 107/2013/QĐ-UBND ngày 05/4/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang. Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, người đứng đầu các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và người đứng đầu các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 6. Phó Chủ tịch Thường trực Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 10. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 11. Mối quan hệ trong giải quyết công việc giữa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh với các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và giữa các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 12. Quan hệ công tác giữa người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 13. Quan hệ công tác giữa người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Điều 14. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 15. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình công tác Chương III — CÁC PHIÊN HỌP CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 16. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 17. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 18. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 19. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 20. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Chương IV — CÁC CÔNG VIỆC BÁO CÁO TỈNH ỦY, BAN THƯỜNG VỤ, Điều 21. Các công việc báo cáo Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy Điều 22. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 23. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị phiếu trình Điều 24. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả Điều 25. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý công việc thường xuyên Điều 26. Tổ chức họp của cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch dự họp và làm việc Chương V — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 27. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc Điều 28. Hồ sơ trình giải quyết công việc Điều 29. Quy định về việc ký văn bản Điều 30. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Chương VI — KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN Điều 31. Nguyên tắc kiểm tra Điều 32. Phạm vi, đối tượng kiểm tra Điều 33. Phương thức kiểm tra Điều 34. Báo cáo kết quả kiểm tra Chương VII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC Điều 35. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách trong nước Điều 36. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách nước ngoài Điều 37. Chế độ đi công tác Chương VIII — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 38. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 39. Trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 40. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh Điều 41. Trách nhiệm của Ban Tiếp công dân tỉnh Chương IX — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 42. Trách nhiệm thông tin, báo cáo Điều 43. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh cho nhân dân Điều 44. Truyền thông tin trên mạng tin học của Ủy ban nhân dân tỉnh Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 45. Trách nhiệm kiểm tra và sửa đổi, bổ sung Quy chế
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.