Quyết định · Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quyết định 46/1999/QĐ-BNN
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- —
- Ngày có hiệu lực
- 05/06/1999
- Hết hiệu lực
- 05/10/2009
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 73/CP — Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (01/11/1995)
- 93/CP — Hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Thú y (27/11/1993)
Bố cục (43 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định điều kiện Vệ sinh thú y đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc thú y gồm 40 điều và 02 bản phụ lục. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 03 tháng kể từ ngày ký, những quy định trước đây trái với Quy định này đều bãi bỏ. Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Thú y, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và Chất lượng sản phẩm, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và các tổ chức, cá nhân trong nước và người nước ngoài có hoạt động sản xuất , kinh doanh thuốc thú y trên lãnh thổ Việt nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Trong Quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Điều 2. Quy định này áp dụng đối với : Chương II — ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT Điều 3. Cơ sở sản xuất thuốc thú y phải đảm bảo các điều kiện sau: Điều 4. Cơ sở sản xuất dược phẩm, đông dược dùng trong thú y phải có những khu, khu vực chính như sau: Điều 5. Cơ sở sản xuất vắc-xin và chế phẩm sinh học dùng trong thú y phải có những khu, khu vực chính theo quy định tại Điều 4, Quy định này; Ngoài ra phải có thêm những khu vực sau: Điều 6. Nước dùng trong cơ sở phải đảm bảo các yêu cầu sau: Điều 7. Nước cất: Nước cất dùng trong sản xuất thuốc thú y theo quy định của Tiêu chuẩn ngành về Nước cất: 10 TCN 243-95 ban hành theo Quyết định số: 112 NN/KHCN/QĐ ngày 28 tháng 11 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 8. Nhà xưởng sản xuất thuốc thú y phải đảm bảo những yêu cầu sau: Điều 9. Trang thiết bị, dụng cụ dùng trong sản xuất phải đảm bảo những yêu cầu sau: Điều 10. Kho phải đảm bảo các yêu cầu sau: Điều 11. Khu vực xử lý, tiệt trùng phải đảm bảo các quy định sau: Điều 12. Khu vực chuẩn bị sản xuất phải đảm bảo các yêu cầu sau : Điều 13. Khu vực sản xuất sản phẩm chờ đóng gói (sau đây gọi tắt là khu vực sản xuất) phải đảm bảo các yêu cầu sau : Điều 14. Khu vực hoàn thiện sản phẩm phải đảm bảo các yêu cầu sau: Điều 15. Khu vực kiểm tra sản phẩm trước khi xuất xưởng, lưu giữ, bảo quản mẫu phải thực hiện theo quy định sau: Điều 16. Khu vực giữ giống vi sinh vật để sản xuất phải đảm bảo các yêu cầu sau: Điều 17. Khu vực nuôi và xử lý động vật thí nghiệm phải đảm bảo những quy định sau: Điều 18. Khu vực vệ sinh phải đảm bảo các yêu cầu sau: Điều 19. Hệ thống thu gom và xử lý chất thải phải đảm bảo các quy định sau: Điều 20. Các loại bao bì tiếp xúc trực tiếp với nguyên liệu, bán thành phẩm, thuốc thành phẩm phải đảm bảo các quy định sau: Điều 21. Bao bì bảo quản, vận chuyển phải đảm bảo các yêu cầu sau: Điều 22. Nhãn sử dụng trong quá trình sản xuất, bảo quản, vận chuyển: Điều 23. Kho bảo quản nguyên liệu, vật liệu, phụ liệu, thành phẩm phải đảm bảo các yêu cầu sau: Điều 24. Việc vận chuyển trong khu vực sản xuất phải đảm bảo các yêu cầu sau: Điều 25. Việc vận chuyển thành phẩm từ cơ sở sản xuất tới nơi tiêu thụ phải đảm bảo các yêu cầu sau: Điều 26. Việc vệ sinh, khử trùng, tiêu độc đối với nhà xưởng phải được quy định bằng văn bản về các vấn đề sau: Điều 27. Việc sử dụng các thiết bị, dụng cụ, trang phục (sau đây gọi tắt là vật dụng) trong các khu vực vô trùng phải đảm bảo các quy định sau: Điều 28. Người làm việc trong cơ sở sản xuất thuốc thú y phải đảm bảo những yêu cầu sau: Điều 29. Người làm việc trong cơ sở sản xuất thuốc thú y phải thực hiện tốt các quy định sau: Điều 30. Cơ sở sản xuất thuốc thú y phải đảm bảo những yêu cầu sau: Chương III — VỆ SINH THÚ Y ĐỐI VỚI CƠ SỞ KINH DOANH, BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN THUỐC THÚ Y Điều 31. Cửa hàng, đại lý mua bán thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y phải đảm bảo các quy định sau: Điều 32. Cơ sở bảo quản thuốc thú y phải đảm bảo những quy định sau: Điều 33. Cơ sở vận chuyển thuốc thú y phải đảm bảo những quy định sau: Chương IV — THẨM QUYỀN XÉT CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, KINH DOANH THUỐC THÚ Y; THỦ TỤC XIN THẨM ĐỊNH, KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y Điều 34. Thẩm quyền kiểm tra, thẩm định điều kiện vệ sinh thú y và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thuốc thú y được quy định như sau: Điều 35. Thủ tục đăng ký thẩm định điều kiện vệ sinh thú y: Điều 36. Trình tự thẩm định điều kiện vệ sinh thú y được quy định như sau: Điều 37. Cơ sở xin thẩm định điều kiện vệ sinh thú y có trách nhiệm và quyền hạn như sau: Chương V — KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y Điều 38. Việc kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y cơ sở được thực hiện trong các trường hợp sau: Điều 39. Cơ quan kiểm tra vệ sinh thú y có trách nhiệm: Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 40. Trách nhiệm thi hành:
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.