Văn bản
Văn bản 93/CP
Hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Thú y
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 27/11/1993
- Ngày có hiệu lực
- 27/11/1993
- Hết hiệu lực
- 05/04/2005
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (3)
- 129/2005/NĐ-CP — Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y (17/10/2005)
- 33/2005/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh thú y (15/03/2005)
- 33/2005/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y (15/03/2005)
Được hướng dẫn bởi (44)
- 18/2002/QÐ-BTS — Về việc ban hành quy chế khảo nghiệm giống thủy sản, thức ăn, thuốc, hoá chất và chế phẩm sinh học dùng trong nuôi trồng thủy sản (03/06/2002)
- 101/2000/QĐ-BNN-TY — Ban hành Quy định về sắc phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, thẻ kiểm dịch động vật, thẻ kiểm tra vệ sinh thú y và chế độ cấp phát, sử dụng đối với bác sĩ kỹ thuật viên thú y làm công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật (31/08/2000)
- 33/1998/QĐ-BNN/TY — Về việc ban hành Quy định về nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật từ các nước đang có bệnh bò điên (24/02/1998)
- 349/TTg — Về chức năng, nhiệm vụ Cục Bảo vệ thực vật trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (28/05/1996)
- 348/TTg — Về chức năng, nhiệm vụ của Cục Thú y trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (28/05/1996)
- 92/TTLB — Hướng dẫn thực hiện chế độ trang phục đối với viên chức kiểm dịch thực vật, động vật và thanh tra viên chuyên ngành Bảo vệ thực vật và thanh tra thú y (13/12/1995)
- 609/NN-TCCB/QĐ — Về việc ban hành các mẫu hồ sơ nghiệp vụ kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật (09/06/1994)
- 142/QĐ-UB — V/v: Ban hành Quy định về phòng chống dịch cúm gia cầm trên địa bàn thành phố Hải Phòng (25/01/2005)
- 1206/2004/QĐ-UB — Ban hành Quy định về quản lý giống cây trồng, giống vật nuôi trong tỉnh An Giang (05/07/2004)
- 17/2004/QĐ-BNN — Quyết định công bố danh mục thuốc thú y được phép sản xuất, xuất khẩu, đóng gói lại, nhập khẩu, lưu hành, sử dụng và hạn chế tại Việt nam (14/05/2004)
- 37/2004/QĐ-UB — Về việc đổi tên Trạm Thú y huyện An Khê thành Trạm Thú y thị xã An Khê (05/04/2004)
- 34/2004/QĐ-UB — Về việc thành lập Trạm Thú y huyện Đak Pơ (05/04/2004)
- 276/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định về phòng chống dịch cúm gà trên địa bàn thành phố (01/02/2004)
- 144/2003/QĐ-UB — Về kiểm soát giết mổ động vật, sản phẩm động vật và kiểm tra vệ sinh thú y thực phẩm có nguồn gốc động vật trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (20/10/2003)
- 66/2003/QĐ-UB — Thành lập Trạm Thú y huyện Ia Pa (18/06/2003)
- 76/2003/QĐ-UB — Ban hành Quy định về việc nuôi và quản lý chó nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (28/05/2003)
- 60/2003/QĐ/BNN — Về việc công bố danh mục thuốc thú y được phép sản xuất, xuất khẩu, đóng gói lại, nhập khẩu, lưu hành, sử dụng và hạn chế sử dụng tại Việt Nam năm 2003 (06/05/2003)
- 08/2004/QĐ-BNN — Về việc triển khai áp dụng các nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” (GPM) của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) (30/03/2003)
- 18/2002/QÐ-BTS — Về việc ban hành quy chế khảo nghiệm giống thủy sản, thức ăn, thuốc, hoá chất và chế phẩm sinh học dùng trong nuôi trồng thủy sản (03/06/2002)
- 03/2002/QĐ-BTS — Về việc ban hành Quy chế Quản lý thuốc thú y thủy sản. (23/01/2002)
- 3762/2001/QĐ-UB — Ban hành Quy chế quản lý và hoạt động lò giết mổ gia súc tập trung trên địa bàn tỉnh Đak Lak (03/12/2001)
- 53/2001/TT-BTC — hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y (03/07/2001)
- 54/2001/QĐ-BNN/TY — Về việc ban hành quy định về phòng chống bệnh lở mồm long móng gia súc (11/05/2001)
- 101/2000/QĐ-BNN-TY — Ban hành Quy định về sắc phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, thẻ kiểm dịch động vật, thẻ kiểm tra vệ sinh thú y và chế độ cấp phát, sử dụng đối với bác sĩ kỹ thuật viên thú y làm công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật (31/08/2000)
- 180/QĐ-UB — về việc ban hành qui định kiểm dịch vận chuyển động vật và sản phẩm động vật trên địa bàn tỉnh (27/01/2000)
- 4401/1999/QĐ-UB.NN — Về việc công bố hết dịch lở mồm long móng gia súc (15/12/1999)
- 2389/1999/QĐ-UB — Về việc ban hành Quy chế quản lý mạng lưới thú y cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (27/09/1999)
- 92/1999/QĐ-UB — Về việc ban hành quy định tạm thời về phòng, chống dịch lở mồm long móng gia súc (18/09/1999)
- 57/1999/QĐ-BNN/TY — Công bố danh mục thuốc thú y được phép sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu hành, sử dụng tại Việt nam năm 1999 (30/03/1999)
- 46/1999/QĐ-BNN/TY — Ban hành Quy định điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc thú y (05/03/1999)
- … và 14 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
- 90 QĐ-UB — Ban hành Qui định về phòng chống bệnh dại gia súc trên địa bàn Thành phố Hải Phòng (13/01/1988)
Bố cục (144 điều)
Điều 1. - Phạm vi áp dụng Pháp lệnh Thú y bao gồm: Điều 2. - Các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: Điều 8. - Tổ chức, cá nhân có giấy phép hành nghề thú y phải chấp hành pháp luật về thú y trong việc kê đơn thuốc, phòng chữa bệnh cho động vật và các hoạt động khác có liên quan đến công tác thú y. Điều 10. - Việc thanh tra Thú y do đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên thú ý thực hiện. Nội dung thanh tra thú y bao gồm: Điều 12. - Cục trưởng Cục Thú y, Chi cục trưởng Chi cục Thú y trong phạm vi quản lý của mình ra quyết định thanh tra đối với các tổ chức, cá nhân dựa vào căn cứ sau đây: Điều 14. - Khi tiến hành thanh tra, Đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên thú y có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: Điều 15. - Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại với cơ quan tiến hành thanh tra hoặc cơ quan quản lý Nhà nước về Thú y cấp trên trực tiếp về những kết luận và các biện pháp xử lý khi thanh tra về thú y tại cơ sở mình. Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật. Việc xem xét giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về thú y phải được cơ quan quản lý Nhà nước về thú y theo phân cấp tại Điều 17, 18 của bản Quy định này, giải quyết chậm nhất là sau 30 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ. Điều 16. - Việc xử lý các loại tranh chấp được quy định như sau: Điều 17. - Các tranh chấp mà hai bên hoặc một bên là tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến công tác thú y trên lãnh thổ Việt Nam, được giải quyết theo pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia có quy định khác. Điều 18. - Tổ chức, cá nhân phải trả lệ phí hành chính cho cơ quan thú y về công tác thú y sau đây: Điều 19. - Tổ chức, cá nhân phải trả tổn phí cho các công việc sau: Điều 20. - Ngoài kinh phí được Nhà nước cấp hàng năm, ngành thú y được giữ lại các khoản thu được theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 của bản Quy định này để bù đắp các chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình. Điều 21. - Bộ trưởng các Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, Thuỷ sản, Lâm nghiệp, Y tế, Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Tài chính trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của mình hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành bản Quy định này. Điều 1. - Tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài, có hoạt động liên quan đến công tác thú y trên lãnh thổ Việt nam phải tuân theo quy định của điều lệ này và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Điều 2. - Các ngành, các cấp, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân có trách nhiệm giám sát và giúp đỡ cơ quan thú y trong việc thi hành nhiệm vụ phòng, chống dịch bệnh cho động vật. Điều 3. - Nghiêm cấm mọi hành vi làm lây lan dịch bệnh gây hại cho cho động vật, sức khoẻ của người và môi trường sinh thái; nghiêm cấm việc trốn tránh tiêm phòng bắt buộc vắc xin và trốn tránh các phương pháp phòng bắt buộc khác. Điều 4. - Quy định chung về công tác phòng dịch bệnh cho động vật như sau: Điều 5. - Thức ăn chăn nuôi phải không gây hại cho động vật. Nơi sản xuất, chế biến và kho chứa thức ăn chăn nuôi phải thực hiện các yêu cầu sau: Điều 6. - Động vật giết mổ, sản phẩm động vật hoặc thực phẩm không đủ tiêu chuẩn làm thức ăn cho người; hoặc động vật chết, nếu được dùng làm thức ăn chăn nuôi thì trước khi dùng phải sử lý vệ sinh thú y theo quy định. Nếu sau khi xử lý vẫn không đủ tiêu chuẩn làm thức ăn chăn nuôi thì phải tiêu huỷ. Điều 7. - Quy định về nước uống, thức ăn, bãi chăn và phân bón của động vật. Điều 8. - Uỷ ban nhân dân các cấp phải quy định khu vực riêng cho việc mua bán động vật và khu vực riêng cho việc mua bán sản phẩm động vật tại các chợ thuộc phạm vi quản lý của mình. Điều 9. - Quy định về cách ly động vật nhập đàn, động vật nhập khẩu: Điều 10. - Chủ vật nuôi phải chấp hành việc tiêm phòng bệnh bắt buộc vắc xin hoặc các phương pháp phòng bắt buộc khác cho động vật của mình. Điều 11. - Quy định đối với việc vận chuyển động vật, sản phẩm động vật với số lượng lớn như sau: Điều 12. - Quy định đối với việc vệ sinh, tiêu độc cho các phương tiện, dụng cụ liên quan đến việc vận chuyển được quy định như sau: Điều 13. - Quy định về việc giết mổ động vật, sản xuất, chế biến, bao gói, bảo quản sản phẩm động vật được quy định như sau: Điều 14. - Quy định chung về công tác chống dịch bệnh cho động vật như sau: Điều 15. - Khi dịch bệnh của động vật xảy ra mà Chi cục Thú y chẩn đoán là bệnh không thuộc danh mục phải công bố dịch, hoặc nghi ngờ bệnh thuộc danh mục phải công bố thì Chi cục Thú y báo cáo về Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thông báo khu vực hạn chế, lưu thông động vật, sản phẩm động vật, đồng thời báo ngay Cục Thú y. Điều 16. - Khi có dịch bệnh nguy hiểm của động vật xảy ra ở vùng biên giới giáp Việt Nam thì Chi cục Thú y phải báo cáo để Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định công bố vùng bị dịch uy hiếp và tại vùng đó phải thực hiện các biện pháp sau đây: Điều 17. - Thẩm quyền về việc công bố dịch bệnh được quy định như sau: Điều 19. - Ở vùng dịch trong quyết định công bố dịch phải thực hiện các quy định sau: Điều 20. - Quy định về việc cách ly động vật trong vùng dịch: Điều 21. - Việc hạn chế lưu thông động vật, sản phẩm động vật và các đối tượng vệ sinh thú y khác trong vùng có dịch quy định như sau: Điều 22. - Vùng vành đai bảo vệ quanh ổ dịch (vùng bị dịch uy hiếp) trong phạm vi bán kính 30 kilômét tuỳ theo từng bệnh tính từ chu vi vùng có dịch, phải thực hiện các quy định sau: Điều 23. - Khẩn cấp tổ chức tiêm phòng bắt buộc vắc xin hoặc áp dụng các phương pháp phòng áp dụng cho động vật dễ nhiễm bệnh dịch đã công bố trong vùng có dịch và vùng vành đai bảo vệ theo quy định sau: Điều 24. - Quy định về việc giết mổ bắt buộc những động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh như sau: Điều 25. - Việc sử lý xác chết của động vật mắc bệnh truyền nhiễm được quy định như sau: Điều 26. - Tại vùng có dịch, chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi, chất thải, nơi chăn thả, phương tiện vận chuyển, nơi giết mổ, nơi động vật chết phải được tiêu độc, khử trùng bằng hoá chất sát trùng thích hợp, đủ nồng độ, đúng kỹ thuật theo quy định của cơ quan thú y. Điều 27. - Quyết định công bố dịch được bãi bỏ khi có đủ các điều kiện sau đây: Điều 28. - Trong trường hợp có dịch bệnh quá khả năng giải quyết của địa phương, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm đề nghị Chính phủ cho sử dụng quỹ dự trữ Nhà nước về thuốc thú y theo quy định. Điều 29. - Khi phát hiện có dịch bệnh mới nguy hiểm cho động vật, xuất hiện trên lãnh thổ Việt Nam thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi bệnh dịch xuất hiện phải chỉ đạo cơ quan Thú y và các ngành liên quan tổ chức bao vây, phong toả nghiêm ngặt nơi có dịch. Điều 30. - Việc phân công quản lý Nhà nước về công tác phòng, chống dịch bệnh cho động vật được quy định như sau: Điều 31. - Phân công cơ quan chuyên trách thực hiện nội dung quản lý Nhà nước về phòng, chống dịch bệnh cho động vật được quy định như sau: Điều 32. - Thanh tra chuyên ngành về phòng, chống dịch bệnh cho động vật là thanh tra việc chấp hành pháp luật về việc phòng, chống dịch bệnh cho động vật, đề ra các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống dịch bệnh. Điều 33. - Nội dung thanh tra chuyên ngành về phòng, chống dịch bệnh cho động vật bao gồm: Điều 34. - Hoạt động của thanh tra phòng, chống dịch bệnh cho động vật theo qui định về thanh tra tại bản Qui định về thi hành pháp lệnh Thú y và Qui chế về công tác thanh tra thú y của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm. Điều 35. - Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm hướng dẫn hoặc phối hợp với các cơ quan hữu quan hướng dẫn thi hành điều lệ này. Điều 1. - Phạm vi áp dụng của Điều lệ này: Điều 2. - Nghiêm cấm mọi hành vi vi phạm các quy định về kiểm dịch động vật, giả mạo giấy phép, giấy chứng nhận kiểm dịch, chống đối kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật, bán thịt và các sản phẩm khác của động vật có mang mầm bệnh truyền nhiễm nguy hiểm hoặc không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y. Điều 3. - Động vật, sản phẩm động vật và các đối tượng khác trong danh mục đối tượng kiểm dịch quy định tại điều 20 Pháp Lệnh Thú y chỉ được đưa từ địa phương này đến địa phương khác, xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam sau khi đã được kiểm dịch và được cấp giấy chứng nhận kiểm dịch xác định là đủ tiêu chuẩn vệ sinh Thú y. Điều 4. - Việc vận chuyển lưu thông động vật, sản phẩm động vật chỉ được thực hiện khi có đầy đủ các điều kiện sau đây: Điều 5. - Quy định về kiểm dịch đối với việc di chuyển động vật nuôi, săn đánh bắt, sản phẩm động vật như sau: Điều 6. - Việc tập trung bốc xếp, vận chuyển động vật được thực hiện theo quy định tại điều 11 của điều lệ phòng, chống dịch bệnh cho động vật. Chủ hàng hoặc người đại diện phải xuất trình giấy chứng nhận kiểm dịch của cơ quan thú y nơi xuất phát với trạm kiểm dịch động vật trên tuyến đường đi qua và cơ quan Thú y nơi đến theo quy định trong giấy phép. Điều 7. - Các cấp, các ngành hữu quan có trách nhiệm tạo điều kiện cho cơ quan thú y có cơ sở kiểm dịch động vật để kiểm tra vệ sinh thú y, vệ sinh tiêu độc cách ly và xử lý động vật mắc bệnh, xử lý sản phẩm động vật tại các đầu mối giao thông đường bộ, đường xe lửa, đường sông, đường biển, đường hàng không, tại các cửa khẩu biên giới, bưu điện. Điều 8. - Hàng động vật, sản phẩm động vật hoặc đối tượng khác trong danh mục đối tượng kiểm dịch khi xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh tại cửa khẩu phải được coi là một nội dung cấu thành của tờ khai hải quan. Điều 9. - Thủ tục kiểm dịch đối với động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu được quy định như sau: Điều 10. - Quy trình kiểm dịch đối với động vật xuất khẩu được quy định như sau: Điều 11. - Quy trình kiểm dịch đối với sản phẩm động vật xuất khẩu được quy định như sau: Điều 12. - Thủ tục kiểm dịch đối với động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu được quy định như sau: Điều 13. - Nghiêm cấm nhập khẩu trong các trường hợp: Điều 14. - Các phương tiện vận chuyển động vật và sản phẩm động vật hoặc các đối tượng kiểm dịch động vật khác khi đến cửa khẩu, chủ hàng hoặc người đại diện phải xuất trình giấy chứng nhận kiểm dịch của cơ quan Thú y quốc gia nước xuất khẩu và các giấy tờ khác có liên quan với trạm kiểm dịch động vật cửa khẩu nơi nhập. Điều 15. - Quy trình kiểm dịch đối với động vật nhập khẩu được quy định như sau: Điều 16. - Trạm kiểm dịch động vật cửa khẩu chỉ cấp giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật và các đối tượng khác trong danh mục đối tượng kiểm dịch đủ tiêu chuẩn vệ sinh Thú y, có giấy chứng nhận kiểm dịch hợp lệ của nước xuất khẩu. Điều 17. - Trong trường hợp động vật, sản phẩm động vật và các đối tượng khác trong danh mục đối tượng kiểm dịch không đủ tiêu chuẩn vệ sinh Thú y hoặc giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất không hợp lệ, trạm kiểm dịch động vật cửa khẩu không cho phép nhập khẩu và tuỳ theo mức độ mà xử lý như sau: Điều 18. - Tại cửa khẩu việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu với số lượng ít hoặc hàng xách tay quy định như sau: Điều 19. - Thủ tục kểm dịch đối với động vật, sản phẩm động vật gửi qua đường bưu điện được quy định như sau: Điều 20. - Quy định đối với việc vệ sinh Thú y, vệ sinh tiêu độc các phương tiện vận chuyển được quy định như sau: Điều 21. - Quy định về việc nhập khẩu các bệnh phẩm, chế phẩm sinh học và vắc xin: Điều 22. - Thủ tục kiểm dịch đối với động vật, sản phẩm động vật quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam được quy định như sau: Điều 23. - Nghiêm cấm quá cảnh lãnh thổ Việt Nam trong các trường hợp sau: Điều 24. - Quy định về quá cảnh động vật, sản phẩm động vật qua lãnh thổ Việt Nam: Điều 25. - Quy định về việc xử lý động vật, sản phẩm động vật quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam như sau: Điều 26. - Đối với động vật, sản phẩm động vật hoặc đối tượng kiểm dịch khác vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam bằng công-te-nơ hoặc phương tiện đóng kín khác, trạm kiểm dịch động vật cửa khẩu kiểm tra giấy chứng nhận kiểm dịch của cơ quan thú y quốc gia nước xuất, kiểm tra phương tiện vận chuyển, nếu đạt yêu cầu thì cấp giấy phép quá cảnh. Trong trường hợp phát hiện thấy có biểu hiện không bình thường có quyền yêu cầu chủ hàng mở ra để kiểm tra lại vệ sinh Thú y. Điều 27. - Quy định về việc các phương tiện vận tải quá cảnh tạm dừng, tạm đỗ trong lãnh thổ Việt Nam: Điều 28. - Quy định về tạm nhập, tái xuất động vật, sản phẩm động vật: Điều 29. - Quy định về nơi tập trung, hội chợ, triển lãm động vật, sản phẩm động vật: Điều 30. - Quy định chung về giết mổ động vật: Điều 31. - Quy định về giết mổ động vật để kinh doanh và xuất khẩu: Điều 32. - Thủ tục đưa động vật đến lò mổ, điểm giết mổ: Điều 33. - Quy định về việc kiểm tra thú y và xử lý đối với thịt và các sản phẩm khác trong quá trình giết mổ động vật: Điều 34. - Trong trường hợp tổ chức, cá nhân khiếu nại về kết quả kiểm tra của bác sĩ, kỹ thuật viên thú y và xin phúc tra, cơ quan Thú y cấp trên trực tiếp thực hiện việc phúc tra, kết luận của bác sĩ thú y phúc tra là ý kiến có hiệu lực thi hành. Điều 35. - Quy định về bảo quản, vận chuyển các sản phẩm động vật: Điều 36. - Quy định về vệ sinh thú y đối với sản phẩm động vật chế biến: Điều 37. - Quy định về việc cấp giấy chứng nhận vệ sinh thú y đối với sản phẩm động vật đã chế biến: Điều 38. - Quy định về việc đưa ra tiêu thụ các loại thực phẩm có nguồn gốc động vật: Điều 39. - Chỉ những người có đủ tiêu chuẩn sức khoẻ theo quy định của Bộ Y tế mới được làm việc tại lò mổ, điểm giết mổ động vật, cơ sở chế biến, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm động vật và phải có trang bị bảo hộ lao động khi tiếp xúc với động vật, sản phẩm động vật trong quá trình giết mổ, bảo quản, chế biến. Điều 40. - Cục Thú y trực tiếp kiểm tra, giám sát việc thực hiện vệ sinh Thú y tại các lò mổ, điểm giết mổ động vật, cơ sở chế biến, bảo quản động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu. Điều 41. - Bác sĩ, kỹ thuật viên thú y làm nhiệm vụ kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm dộng vật phải mang sắc phục phù hiệu, cấp hiệu, thẻ kiểm dịch viên động vật hoặc thẻ kiểm tra vệ sinh thú y theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm và được pháp luật bảo vệ. Điều 42. - Nội dung quản lý nhà nước về công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ động vật và kiểm tra vệ sinh thú y thực phẩm từ nguồn gốc động vật theo quy định tại điều 41 của Pháp lệnh thú y. Điều 43. - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm như sau: Điều 44. - Trách nhiệm của ngành thú y đối với công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ động vật và kiểm tra vệ sinh thú y, thực phẩm có nguồn gốc động vật: Điều 45. - Thanh tra chuyên ngành về kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật là thanh tra việc chấp hành pháp luật về thú y và đề ra các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật. Điều 46. - Nội dung thanh tra chuyên ngành về kiểm dịch kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật bao gồm: Điều 47. - Hoạt động của thanh tra kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật theo quy định về thanh tra tại bản quy định về thi hành Pháp lệnh thú y và quy chế về thanh tra thú y của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm. Điều 48. - Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm hướng dẫn hoặc phối hợp với các cơ quan hữu quan hướng dẫn việc thi hành Điều lệ này. Điều 1. - Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm được Chính phủ giao trách nhiệm thống nhất quản lý Nhà nước về thuốc thú y trong phạm vi cả nước trên các lĩnh vực nghiên cứu, thử nghiệm chế thử, sản xuất, kiểm nghiệm, kinh doanh, sử dụng, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc thú y ở dạng nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm và giống vi sinh vật dùng trong thú y. Điều 2. - Tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài có hoạt động liên quan đến thuốc thú y trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo quy định của pháp luật về quản lý thuốc thú y và các luật khác có liên quan, trừ trường hợp mà phía Việt Nam đã ký kết các Hiệp định quốc tế mà hiệp định đó có quy định khác. Điều 3. - Thuốc thú y lưu hành trên lãnh thổ Việt Nam phải có nhãn và nhãn hiệu hàng hoá để phân biệt với thuốc sử dụng cho người. Điều 4. - Nghiêm cấm việc sản xuất, lưu thông, tàng trữ thuốc giả, thuốc kém phẩm chất, thuốc chưa qua kiểm nghiệm Nhà nước; thuốc không có số đăng ký lưu hành hợp pháp, số kiểm soát, thuốc ngoài danh mục được phép lưu hành; thuốc gây hại cho động vật và người sử dụng sản phẩm động vật đó hoặc gây ô nhiễm môi trường. Điều 5. - Quy định về đăng ký sản xuất và các loại thuốc thú y phải đăng ký sản xuất: Điều 6. - Điều kiện đăng ký sản xuất thuốc thú y: Điều 7. - Tổ chức, cá nhân xin đăng ký sản xuất thuốc thú y phải nộp cho cơ quan thú y có thẩm quyền các hồ sơ đăng ký sau đây: Điều 8. - Những quy định bắt buộc đối với việc sản xuất thuốc thú y: Điều 9. - Tổ chức, cá nhân làm thủ tục đăng ký kinh doanh và được cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại điều 29 cấp giấy phép mới được kinh doanh thuốc thú y. Điều 10. - Điều kiện đăng ký kinh doanh thuốc thú y bao gồm: Điều 11. - Tổ chức, cá nhân xin đăng ký kinh doanh thuốc thú y phải nộp cho cơ quan thú y có thẩm quyền: Điều 12. - Những quy định bắt buộc đối với việc kinh doanh thuốc thú y: Điều 13. - Việc nhập khẩu thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y phải qua xác nhận của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm và có giấy phép nhập khẩu của Bộ Thương mại. Điều 14. - Thuốc và nguyên liệu làm thuốc thú y của nước ngoài chỉ được lưu thông trên lãnh thổ Việt Nam khi có đủ các điều kiện sau: Điều 15. - Thủ tục đăng ký nhập khẩu thuốc thú y: Điều 16. - Tổ chức, cá nhân muốn xuất khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc thú y phải làm thủ tục đăng ký xuất khẩu. Điều 17. - Tổ chức, cá nhân khi làm thủ tục đăng ký xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc thú y phải nộp lệ phí theo quy định. Điều 18. - Những quy định bắt buộc trong việc sử dụng thuốc thú y: Điều 19. - Việc sử dụng thuốc mới, chưa lưu hành tại Việt Nam hoặc thuốc đang nghiên cứu thử nghiệm phải làm đơn xin thử nghiệm gửi Cục Thú y và gửi kèm theo các chi tiết kỹ thuật như tên thuốc, thành phần, tác dụng, hướng dẫn sử dụng. Điều 20. - Tổ chức, cá nhân có giống vi sinh vật dùng trong thú y phải làm thủ tục đăng ký giống vi sinh vật. Hồ sơ đăng ký gửi về Cục Thú y gồm: Điều 21. - Tổ chức, cá nhân sử dụng giống vi sinh vật để sản xuất phải làm thủ tục đăng ký với Cục Thú y. Sau khi được cấp giấy phép sử dụng mới được tiến hành sản xuất. Điều 22. - Tổ chức, cá nhân có giống vi sinh vật đã đăng ký muốn chuyển nhượng giống vi sinh vật dùng trong thú y phải làm thủ tục khai báo chuyển nhượng với Cục Thú y. Hồ sơ bao gồm: Điều 23. - Việc xuất khẩu, nhập khẩu giống vi sinh vật dùng trong thú y phải được phép của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm trước khi làm thủ tục xin giấy phép của Bộ Thương mại. Điều 24. - Khi nhận được hồ sơ xin đăng ký xuất khẩu, nhập khẩu, chuyển nhượng, sử dụng giống vi sinh vật dùng trong thú y, Cục Thú y có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ, tổ chức thẩm định và trả lời đương sự chậm nhất là 3 tháng. Điều 25. - Cục Thú y chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ, quỹ gien vi sinh vật và bảo quản, bồi dục giống vi sinh vật dùng trong kiểm nghiệm thú y; tổ chức giám định và cấp giấy công nhận giống vi sinh vật dùng trong thú y, giấy chứng nhận giống gốc quốc gia; quản lý sổ đăng bạ giống gốc quốc gia. Điều 26. - Việc lập chế độ quản lý, sử dụng quỹ dự trữ Nhà nước về thuốc thú y ở Trung ương. Điều 27. - Việc lập, chế độ quản lý, phương thức sử dụng quỹ dự trữ thuốc thú y ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm và Bộ Tài chính. Điều 28. - Trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm: Điều 29. - Trách nhiệm của ngành thú y trong việc thực hiện quản lý Nhà nước về thuốc thú y: Điều 30. - Trách nhiệm của các Trung tâm kiểm nghiệm thuốc thú y, của các Chi cục Thú y; Điều 31. - Thanh tra chuyên ngành về thuốc thú y là thanh tra việc chấp hành pháp luật về thuốc thú y, đề ra các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về thuốc thú y. Điều 32. - Nội dung thanh tra về thuốc thú y bao gồm: Điều 33. - Hoạt động của thanh tra thuốc thú y theo quy định về thanh tra tại bản Quy định về thi hành Pháp lệnh Thú y và quy chế về công tác thanh tra thú y của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm. Điều 34. - Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm phối hợp với các cơ quan hữu quan ban hành các quy định chi tiết hướng dẫn và kiểm tra đôn đốc thi hành Điều lệ này. Điều 1. - Vi phạm các quy định về phòng, chống dịch bệnh cho động vật: Điều 2. - Vi phạm các qui định về kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y: Điều 3. - Vi phạm các quy định về quản lý thuốc thú y: Điều 4. - Vi phạm các qui định về quản lý hành chính thú y và hành nghề thú y: Điều 5. - Vi phạm các quy định về thông tin, quảng cáo thuốc và nhãn thuốc: Điều 6. - Quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong công tác thú y: Điều 7. - Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y quy định như sau: Điều 8. - Thu hồi giấy phép: Điều 9. - Thủ tục áp dụng các biện pháp hành chính khác: Điều 10. - Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thú y. Điều 11. - Cơ quan Nhà nước, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thú y mà vi phạm các qui định về xử phạt vi phạm hành chính hoặc xử phạt không đúng thẩm quyền thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý từ hình thức kỷ luật hành chính đến truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại về vật chất cho Nhà nước, tổ chức hoặc công dân thì phải bồi thường. Điều 12. - Người có thành tích trong việc phát hiện vi phạm hành chính, người thi hành công vụ có thành tích thì được khen thưởng theo quy định tại Điều 39 Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính. Điều 13. - Tổ chức, cá nhân người nước ngoài, các doanh nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài tại Việt Nam vi phạm hành chính thuộc công tác thú y trên lãnh thổ Việt Nam thì bị xử phạt theo quy định tại Điều 3, Điều 5 Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính. Điều 14. - Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thi hành bản Qui định này và quy định thống nhất mẫu biên bản, mẫu quyết định xử phạt với từng lĩnh vực về thú y. Bộ Tài chính quy định mẫu biên lai và phát hành, quản lý biên lai thu tiền phạt. Điều 15. - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của mình tổ chức thực hiện bản Qui định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.