Quyết định · UBND
Quyết định 46/2014/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 31/12/2014
- Ngày có hiệu lực
- 10/01/2015
- Hết hiệu lực
- 26/06/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 64/2007/NĐ-CP — Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước (10/04/2007)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
- 246/2005/QĐ-TTg — Phê duyệt chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 (06/10/2005)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (40 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Giao cho Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Mục đích, yêu cầu của ứng dụng CNTT trong hoạt động cơ quan nhà nước Chương II — NGUYÊN TẮC PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CNTT TRONG HOẠT ĐỘNG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC Điều 4. Phát triển, ứng dụng CNTT trong hoạt động cơ quan nhà nước Điều 5. Đầu tư phát triển ứng dụng CNTT trong hoạt động cơ quan nhà nước Điều 6. Ưu tiên đầu tư phát triển ứng dụng CNTT trong hoạt động cơ quan nhà nước Điều 7. Bảo vệ thông tin cá nhân trên môi trường mạng Chương III — HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ Điều 8. Tạo lập, trao đổi, lưu trữ thông tin số Điều 9. Sử dụng Thư điện tử công vụ Điều 10. Giá trị pháp lý của văn bản điện tử Điều 11. Thông báo nhận được văn bản điện tử Điều 12. Tiếp nhận văn bản điện tử và lập hồ sơ lưu trữ Điều 13. Sử dụng chữ ký điện tử Điều 14. Ứng dụng CNTT trong công tác quản lý văn bản và công tác chỉ đạo, điều hành Điều 15. Hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến (họp trực tuyến) Điều 16. Ứng dụng CNTT để tiếp nhận, xử lý hồ sơ hành chính, trả kết quả xử lý hồ sơ trên hệ thống điện tử hiện đại. Điều 17. Hoạt động Cổng/Trang tin điện tử và cung cấp dịch vụ công trực tuyến Điều 18. Phần mềm quản lý chuyên môn, nghiệp vụ Điều 19. Liên thông, tích hợp ứng dụng và cơ sở dữ liệu Điều 20. Hạ tầng ứng dụng CNTT trong từng cơ quan, đơn vị Điều 21. Cơ sở hạ tầng và dịch vụ dùng chung Điều 22. Đánh giá mức độ ứng dụng CNTT của các cơ quan nhà nước Chương IV — CÔNG TÁC AN TOÀN THÔNG TIN VÀ BẢO MẬT HỆ THỐNG CNTT CƠ QUAN NHÀ NƯỚC Điều 23. Tổ chức hoạt động an toàn thông tin Điều 24. An toàn thiết bị Điều 25. Bảo mật thông tin, dữ liệu Điều 26. Bảo mật mạng Điều 27. Bảo mật mức ứng dụng Điều 28. Quản lý an toàn, bảo mật Chương V — NHÂN LỰC, KINH PHÍ CHO ĐẦU TƯ, PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG CNTT TRONG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC Điều 29. Yêu cầu về trình độ, kiến thức CNTT của cán bộ, công chức, viên chức chuyên môn nghiệp vụ Điều 30. Lãnh đạo CNTT trong cơ quan nhà nước tỉnh Điều 31. Cán bộ chuyên trách, bán chuyên trách CNTT Điều 32. Chế độ hỗ trợ chuyên trách và bán chuyên trách CNTT Điều 33. Kinh phí đầu tư, phát triển ứng dụng CNTT Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 34. Nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị Điều 35. Khen thưởng, kỷ luật Điều 36. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.