Luật · Quốc hội
Luật 67/2006/QH11
Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 29/06/2006
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 21/2017/QH14 — quy hoạch (24/11/2017)
- 21/2017/QH14 — quy hoạch (24/11/2017)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 24/2023/QH15 — Viễn thông (24/11/2023)
- 20/2023/QH15 — Giao dịch điện tử (22/06/2023)
Được hướng dẫn bởi (1125)
- 12/2016/TT-BTTTT — Quy định về việc chỉ định phòng thử nghiệm tham gia các thỏa thuận thừa nhận lẫn về kết quả đánh giá sự phù hợp đối với các sản phẩm, hàng hóa lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin (05/05/2016)
- 20/2016/NĐ-CP — Quy định Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính (30/03/2016)
- 10/2016/QĐ-TTg — Về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển (03/03/2016)
- 31/2015/TT-NHNN — Quy định về đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng (28/12/2015)
- 28/2015/TT-NHNN — Quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước (18/12/2015)
- 31/2015/TT-BTTTT — Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ đối với hoạt động xuất, nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng (29/10/2015)
- 17/2015/TT-NHNN — Quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng (21/10/2015)
- 24/2015/TT-BTTTT — Quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet (18/08/2015)
- 110/2015/TT-BTC — Hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế (28/07/2015)
- 58/2015/TT-BQP — Ban hành Quy định hoạt động điều phối và ứng cứu sự cố mạng máy tính trong Quân đội nhân dân Việt Nam (08/07/2015)
- 52/2015/NĐ-CP — Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật (28/05/2015)
- 11/2015/TT-BTTTT — Quy định chuẩn kỹ năng nhân lực công nghệ thông tin chuyên nghiệp (05/05/2015)
- 08/2015/QĐ-TTg — Thí điểm về giao dịch điện tử trong việc thực hiện thủ tục tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và đề nghị cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế (09/03/2015)
- 07/2015/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế quản lý và thực hiện Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia (02/03/2015)
- 80/2014/QĐ-TTg — Quy định thí điểm về thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước (30/12/2014)
- 25/2014/TT-BTTTT — Quy định về triển khai các hệ thống thông tin có quy mô và phạm vi từ Trung ương đến địa phương (30/12/2014)
- 53/2014/TT-BYT — Quy định điều kiện hoạt động y tế trên môi trường mạng (29/12/2014)
- 19/2014/TT-BTTTT — Quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet (05/12/2014)
- 20/2014/TT-BTTTT — Quy định về các sản phẩm phần mềm nguồn mở được ưu tiên mua sắm, sử dụng trong cơ quan, tổ chức nhà nước (05/12/2014)
- 16/2014/TT-BTTTT — Quy định việc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm (18/11/2014)
- 15/2014/TT-BTTTT — Ban hành Danh mục hàng hóa theo mã số HS thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông (17/11/2014)
- 123/2014/TT-BTC — Hướng dẫn tổ chức vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS) (27/08/2014)
- 110/2014/TT-BQP — Ban hành Quy chế quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ internet trong Quân đội nhân dân Việt Nam (22/08/2014)
- 25/2014/NĐ-CP — Quy định về phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác có sử dụng công nghệ cao (07/04/2014)
- 03/2014/TT-BTTTT — Quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin. (11/03/2014)
- 01/2014/TT-BTTTT — Quy định chi tiết về ưu tiên đầu tư, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin sản xuất trong nước sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (20/02/2014)
- 22/2013/TT-BTTTT — Ban hành Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước (23/12/2013)
- 184/2013/TT-BTC — Hướng dẫn tiêu chuẩn và điều kiện của Phần mềm Quản lý tài sản cố định áp dụng trong khu vực hành chính sự nghiệp (04/12/2013)
- 154/2013/NĐ-CP — Quy định về khu công nghiệp thông tin tập trung (08/11/2013)
- 99/2013/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp (29/08/2013)
- … và 1095 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (3)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
- 12/2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng và đảm bảo an toàn thông tin Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Thái Bình (05/12/2001)
Bố cục (79 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Áp dụng Luật công nghệ thông tin
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Điều 5. Chính sách của Nhà nước về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin
Điều 6. Nội dung quản lý nhà nước về công nghệ thông tin
Điều 7. Trách nhiệm quản lý nhà nước về công nghệ thông tin
Điều 8. Quyền của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin
Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin
Điều 10. Thanh tra về công nghệ thông tin
Điều 11. Hội, hiệp hội về công nghệ thông tin
Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm
Chương II — ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Mục 1 — : QUY ĐỊNH CHUNG VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Điều 13. Nguyên tắc chung về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin
Điều 14. Ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin trong trường hợp khẩn cấp
Điều 15. Quản lý và sử dụng thông tin số
Điều 16. Truyền đưa thông tin số
Điều 17. Lưu trữ tạm thời thông tin số
Điều 18. Cho thuê chỗ lưu trữ thông tin số
Điều 19. Công cụ tìm kiếm thông tin số
Điều 20. Theo dõi, giám sát nội dung thông tin số
Điều 21. Thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân trên môi trường mạng
Điều 22. Lưu trữ, cung cấp thông tin cá nhân trên môi trường mạng
Điều 23. Thiết lập trang thông tin điện tử
Mục 2 — : ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
Điều 24. Nguyên tắc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
Điều 25. Điều kiện để triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
Điều 26. Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
Điều 27. Hoạt động của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng
Điều 28. Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
Mục 3 — : ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG THƯƠNG MẠI
Điều 29. Nguyên tắc ứng dụng công nghệ thông tin trong thương mại
Điều 30. Trang thông tin điện tử bán hàng
Điều 31. Cung cấp thông tin cho việc giao kết hợp đồng trên môi trường mạng
Điều 32. Giải quyết hậu quả do lỗi nhập sai thông tin thương mại trên môi trường mạng
Điều 33. Thanh toán trên môi trường mạng
Mục 4 — : ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC
Điều 34. Ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
Điều 35. Ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực y tế
Điều 36. Ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực văn hóa - thông tin
Điều 37. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quốc phòng, an ninh và một số lĩnh vực khác
Chương III — PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Mục 1 — : NGHIÊN CỨU - PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Điều 38. Khuyến khích nghiên cứu - phát triển công nghệ thông tin
Điều 39. Cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho hoạt động nghiên cứu - phát triển công nghệ thông tin
Điều 40. Nghiên cứu - phát triển công nghệ, sản phẩm công nghệ thông tin
Điều 41. Tiêu chuẩn, chất lượng trong hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin
Mục 2 — : PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Điều 42. Chính sách phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin
Điều 43. Chứng chỉ công nghệ thông tin
Điều 44. Sử dụng nhân lực công nghệ thông tin
Điều 45. Người Việt Nam làm việc tại nước ngoài
Điều 46. Phổ cập kiến thức công nghệ thông tin
Mục 3 — : PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Điều 47. Loại hình công nghiệp công nghệ thông tin
Điều 48. Chính sách phát triển công nghiệp công nghệ thông tin
Điều 49. Phát triển thị trường công nghiệp công nghệ thông tin
Điều 50. Sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm
Điều 51. Khu công nghệ thông tin tập trung
Mục 4 — : PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Điều 52. Loại hình dịch vụ công nghệ thông tin
Điều 53. Chính sách phát triển dịch vụ công nghệ thông tin
Chương IV — BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Mục 1 — : CƠ SỞ HẠ TẦNG THÔNG TIN PHỤC VỤ ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Điều 54. Nguyên tắc phát triển cơ sở hạ tầng thông tin
Điều 55. Bảo đảm cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin
Điều 56. Cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước
Điều 57. Cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ công ích
Điều 58. Cơ sở dữ liệu quốc gia
Điều 59. Cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương
Điều 60. Bảo vệ cơ sở hạ tầng thông tin
Mục 2 — : ĐẦU TƯ CHO CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Điều 61. Đầu tư của tổ chức, cá nhân cho công nghệ thông tin
Điều 62. Đầu tư của Nhà nước cho công nghệ thông tin
Điều 63. Đầu tư cho sự nghiệp ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin
Điều 64. Đầu tư và phát triển công nghệ thông tin phục vụ nông nghiệp và nông thôn
Mục 3 — : HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Điều 65. Nguyên tắc hợp tác quốc tế về công nghệ thông tin
Điều 66. Nội dung hợp tác quốc tế về công nghệ thông tin
Mục 4 — : BẢO VỆ QUYỀN, LỢI ÍCH HỢP PHÁP VÀ HỖ TRỢ NGƯỜI SỬ DỤNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Điều 67. Trách nhiệm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin
Điều 68. Bảo vệ tên miền quốc gia Việt Nam ".vn"
Điều 69. Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin
Điều 70. Chống thư rác
Điều 71. Chống vi rút máy tính và phần mềm gây hại
Điều 72. Bảo đảm an toàn, bí mật thông tin
Điều 73. Trách nhiệm bảo vệ trẻ em
Điều 74. Hỗ trợ người tàn tật
Chương V — GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 75. Giải quyết tranh chấp về công nghệ thông tin
Điều 76. Hình thức giải quyết tranh chấp về đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam ".vn"
Điều 77. Xử lý vi phạm pháp luật về công nghệ thông tin
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 78. Hiệu lực thi hành
Điều 79. Hướng dẫn thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.