Quyết định · UBND
Quyết định 46/2022/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nướctrên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 28/12/2022
- Ngày có hiệu lực
- 10/01/2023
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (6)
- 24/2020/TT-BCA — Ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước (10/03/2020)
- 26/2020/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước (28/02/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 29/2018/QH14 — Luật Bảo vệ bí mật nhà nước (15/11/2018)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (22 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2023. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước Điều 4. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước Điều 5. Thống kê, lưu trữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước Điều 6. Vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước Điều 7. Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ Điều 8. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước Điều 9. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài Điều 10. Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước của cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức Điều 11. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước Điều 12. Xác minh, điều tra, xử lý các thông tin, vụ việc liên quan đến vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước Điều 13. Thành lập, kiện toàn Ban Chỉ đạo và phân công cán bộ làm công tác bảo vệ bí mật nhà nước Điều 14. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếp quản lý bí mật nhà nước Điều 15. Trách nhiệm của người tiếp cận, người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước Điều 16. Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Khen thưởng Điều 18. Xử lý vi phạm Điều 19. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.