Quyết định · UBND
Quyết định 47/2015/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 31/12/2015
- Ngày có hiệu lực
- 10/01/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 24/2010/QĐ-UBND — Ban hành quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (15/10/2010)
Hướng dẫn thi hành (11)
- 79/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy (31/07/2014)
- 40/2013/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy (22/11/2013)
- 26/2012/TT-BCT — Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp (21/09/2012)
- 54/2012/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp (22/06/2012)
- 33/2010/TT-BCA — Quy định cụ thể điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện (05/10/2010)
- 72/2009/NĐ-CP — Quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện (03/09/2009)
- 23/2009/TT-BCT — Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp (11/08/2009)
- 39/2009/NĐ-CP — Về vật liệu nổ công nghiệp (23/04/2009)
- 51/2008/QĐ-BCT — Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu huỷ Vật liệu nổ công nghiệp (30/12/2008)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 27/2001/QH10 — Phòng cháy và chữa cháy (29/06/2001)
Bố cục (37 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này: "Quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành, thay thế Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND ngày 15/10/2010 của UBND tỉnh Quảng Nam. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc quản lý hoạt động VLNCN Chương II — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước vê vật liệu nô công nghiệp Điều 6. Trách nhiệm của Sở Công Thương Điều 7. Trách nhiệm của Công an tỉnh Điều 8. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Điều 9. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 10. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là cấp huyện) Điều 11. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn Điều 12. Trách nhiệm của các đơn vị hoạt động VLNCN Chương III — KINH DOANH VÀ VẬN CHUYỂN VLNCN Điều 13. Điều kiện để kinh doanh VLNCN Điều 14. Trách nhiệm của đơn vị kinh doanh VLNCN Điều 15. Vận chuyển VLNCN Chương IV — BẢO QUẢN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 16. Bảo quản VLNCN Điều 17. Điều kiện về xây dựng kho VLNCN Chương V — SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 18. Sử dụng vật Liệu nổ công nghiệp Điều 19. Điều kiện để được sử dụng VLNCN Điều 20. Điều kiện để được tiến hành dịch vụ nổ mìn Chương VI — HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG VLNCN Điều 21. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng VLNCN Điều 22. Hồ sơ đề nghị cấp lại (hoặc gia hạn, bổ sung) giấy phép sử dụng VLNCN Điều 23. Đăng ký sử dụng VLNCN Điều 24. Thời hạn của giấy phép sử dụng VLNCN Điều 25. Thẩm quyền cấp giấy phép sử dụng VLNCN Điều 26. Thủ tục, hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tụ Điều 27. Thông báo về các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy Điều 28. Điều kiện để được cấp giấy phép vận chuyển VLNCN Điều 29. Hồ sơ cấp giấy phép vận chuyển VLNCN Điều 30. Hồ sơ đăng ký về an toàn lao động, vệ sinh lao động Chương VII — KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM Điều 31. Sở Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng liên quan, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất những đơn vị có hoạt động kinh doanh, vận chuyển, bảo quản và sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh theo những nội dung chủ yếu sau: Điều 32. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định về quản lý, kinh doanh, vận chuyến, sử dụng VLNCN tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứa trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Chương VIII — TỎ CHỨC THỰC HIỆN Điều 33. Sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký ban hành, tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý, kinh doanh, vận chuyển, bảo quản, sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh Quảng Nam thực hiện nghiêm túc Quy định này. Trường hợp không đủ điều kiện hoạt động theo Quy định này phải tạm đình chỉ để khắc phục Điều 34. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng liên quan của tỉnh, UBND cấp huyện theo chức năng nhiệm vụ được giao tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất việc chấp hành Quy định nảy và những quy định tại QCVN 02: 2008/BCT và các quy định pháp luật khác có liên quan đối với đơn vị hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh Quảng Nam./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.