Nghị định · Chính phủ

Nghị định 79/2014/NĐ-CP

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
31/07/2014
Ngày có hiệu lực
15/09/2014
Hết hiệu lực
10/01/2021
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (105)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (58 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giáo dục, bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy
  Điều 4. Phụ lục
Chương II — PHÒNG CHÁY
  Điều 5. Cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy
  Điều 6. Cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ
  Điều 7. Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở
  Điều 8. Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với khu dân cư
  Điều 9. Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với hộ gia đình
  Điều 10. Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới
  Điều 11. Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình cao tầng, nhà khung thép mái tôn
  Điều 12. Yêu cầu phòng cháy và chữa cháy khi lập quy hoạch, dự án xây dựng mới hoặc cải tạo đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
  Điều 13. Yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy khi lập dự án và thiết kế xây dựng công trình
  Điều 14. Kinh phí phòng cháy và chữa cháy trong đầu tư, xây dựng
  Điều 15. Thiết kế và thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy
  Điều 16. Trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ phương tiện giao thông cơ giới, đơn vị tư vấn dự án, giám sát thi công, đơn vị tư vấn thiết kế, nhà thầu xây dựng, cơ quan phê duyệt dự án, cơ quan cấp giấy phép xây dựng và cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy trong đầu tư, xây dựng công trình
  Điều 17. Nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy
  Điều 18. Kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy
  Điều 19. Tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động của cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình, cá nhân không đảm bảo an toàn về phòng cháy và chữa cháy
  Điều 20. Phục hồi hoạt động của cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình và cá nhân
Chương III — CHỮA CHÁY
  Điều 21. Phương án chữa cháy
  Điều 22. Trách nhiệm báo cháy, chữa cháy và tham gia chữa cháy
  Điều 23. Huy động xe ưu tiên, người và phương tiện của quân đội, của tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam để tham gia chữa cháy
  Điều 24. Thẩm quyền huy động lực lượng, phương tiện và tài sản để chữa cháy
  Điều 25. Hoàn trả và bồi thường thiệt hại phương tiện, tài sản được huy động để chữa cháy
  Điều 26. Ưu tiên và bảo đảm quyền ưu tiên cho người và phương tiện được huy động chữa cháy và tham gia chữa cháy
  Điều 27. Cờ hiệu, biển hiệu và băng sử dụng trong chữa cháy
  Điều 28. Người chỉ huy chữa cháy
  Điều 29. Nhiệm vụ chỉ huy, chỉ đạo chữa cháy
  Điều 30. Tình thế cấp thiết được sử dụng quyền quyết định phá, dỡ nhà, công trình, vật chướng ngại và di chuyển tài sản khi chữa cháy
  Điều 31. Chữa cháy trụ sở cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế và nhà ở của các thành viên các cơ quan này
Chương IV — TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
  Điều 32. Tổ chức, quản lý lực lượng dân phòng và lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành
  Điều 33. Phòng cháy và chữa cháy tình nguyện
  Điều 34. Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy đối với cán bộ, đội viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành
  Điều 35. Chế độ, chính sách đối với người tham gia chữa cháy và đối với cán bộ, đội viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành
  Điều 36. Điều động lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành tham gia các hoạt động phòng cháy và chữa cháy
  Điều 37. Chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy
Chương V — PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
  Điều 38. Phương tiện phòng cháy và chữa cháy
  Điều 39. Trang bị phương tiện cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy
  Điều 40. Quản lý và sử dụng phương tiện phòng cháy và chữa cháy
Chương VI — KINH DOANH DỊCH VỤ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
  Điều 41. Điều kiện đối với doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh về tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm định, tư vấn giám sát, tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy
  Điều 42. Điều kiện đối với doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh về hoạt động tư vấn chuyển giao công nghệ phòng cháy và chữa cháy; huấn luyện, hướng dẫn về nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy
  Điều 43. Điều kiện đối với doanh nghiệp, cơ sở thi công, lắp đặt hệ thống phòng cháy và chữa cháy
  Điều 44. Điều kiện đối với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, lắp ráp phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy
  Điều 45. Điều kiện đối với doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh phương tiện, thiết bị, vật tư phòng cháy và chữa cháy
  Điều 46. Điều kiện đối với cá nhân hành nghề dịch vụ phòng cháy và chữa cháy
  Điều 47. Văn bằng, chứng chỉ về phòng cháy và chữa cháy và điều kiện đảm nhiệm chức danh chủ trì thiết kế, thẩm định, kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy
  Điều 48. Hồ sơ, thủ tục xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy
  Điều 49. Quản lý, sử dụng, đổi, cấp lại, thu hồi giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy
  Điều 50. Xử lý đối với doanh nghiệp, cơ sở đang kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy và cá nhân đã được cấp chứng chỉ hành nghề về phòng cháy và chữa cháy trước ngày Nghị định này có hiệu lực
Chương VII — ĐẦU TƯ CHO HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
  Điều 51. Sử dụng nguồn tài chính đầu tư cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy
  Điều 52. Ngân sách đầu tư cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy
  Điều 53. Khuyến khích đầu tư cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy
Chương VIII — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP TRONG HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
  Điều 54. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
  Điều 55. Trách nhiệm của Bộ Công an
  Điều 56. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 57. Hiệu lực thi hành
  Điều 58. Hướng dẫn thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.