Quyết định · UBND

Quyết định 472/2007/QĐ-UBND

“Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính trong quản lý đất đai và thực hiện các quyền của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên ”

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
08/03/2007
Ngày có hiệu lực
18/03/2007
Hết hiệu lực
17/11/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (48 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định trình tự, thủ tục hành chính trong quản lý đất đai và thực hiện các quyền của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Điều 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Quyết định này; các sở: Xây dựng, Tài chính, Cục thuế tỉnh và UBND các huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ triển khai tổ chức thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau mười (10) ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với Quyết định này.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính
Điều 4. Thực hiện cơ chế “một cửa” trong thủ tục hành chính quản lý và sử dụng đất đai
Điều 5. Các khoản thu liên quan về đất
Điều 6. Trình tự, thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất
Điều 7. Trình tự, thủ tục xác nhận việc chấp hành pháp luật về đất đai
Điều 8. Điều kiện giao đất ở có thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân tự xây nhà ở tại nông thôn không qua đấu giá quyền sử dụng đất
Điều 9. Điều kiện hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp
Điều 10. Trình tự, thủ tục giao đất trồng cây hàng năm, đất làm muối cho hộ gia đình, cá nhân
Điều 11. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất vùng đệm của rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác cho hộ gia đình, cá nhân
Điều 12. Trình tự, thủ tục giao đất làm nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn không thuộc trường hợp phải đấu giá quyền sử dụng đất
Điều 13. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đã được giải phóng mặt bằng hoặc không phải giải phóng mặt bằng đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
Điều 14. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất cho các dự án của tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài mà địa điểm giao đất, cho thuê đất chưa được giải phóng mặt bằng
Điều 15. Trình tự, thủ tục giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh
Điều 16. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án
Điều 17. Trình tự, thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất gắn với kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, điểm, cụm công nghiệp
Điều 18. Trình tự, thủ tục đối với trường hợp chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất
Điều 19. Trình tự, thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép
Điều 20. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép
Điều 21. Trình tự, thủ tục chuyển hợp đồng thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
Điều 22. Trình tự thu hồi đất đối với các trường hợp Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế quy định tại khoản 1, 2 Điều 36 của Nghị định 224/2004/CP và khoản 3 Điều 2 Nghị định 17/2006/CP
Điều 23. Các giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất quy định tại tiết e khoản 1 Điều 50 Luật Đất đai, gồm có:
Điều 24. Cấp giấy chứng nhận thuộc phạm vi quy hoạch chuyển mục đích khác                                                                                                                                                                                                            1. Những trường hợp người đang sử dụng đất thuộc phạm vi quy hoạch chuyển mục đích khác nếu có đủ các điều kiện sau thì được cơ quan Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Điều 25. Cấp giấy chứng nhận trong hành lang an toàn công trình
Điều 26. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại xã, thị trấn
Điều 27. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại phường
Điều 28. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức đang sử dụng đất
Điều 29. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đơn vị vũ trang nhân dân đang sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh
Điều 30. Trình tự, thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất trong trường hợp được nhà nước giao đất, cho thuê đất (quy định tại các Điều 123, 124, 126, 127 Nghị định 224/2004/CP)
Điều 31. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định tại Điều 139 Nghị định 224/2004/CP
Điều 32. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp quy định tại điểm k và điểm l khoản 1 Điều 99 của Nghị định 224/2004/CP  được thực hiện theo quy định tại điều 140 Nghị định 224/2004/CP.
Điều 33. Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất nông nghiệp được thực hiện theo quy định tại điều 141 Nghị định 224/2004/CP.
Điều 34. Trình tự, thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất do đổi tên, giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên, thay đổi về quyền, thay đổi về nghĩa vụ tài chính được thực hiện theo quy định tại điều 143 Nghị định 224/2004/CP.
Điều 35. Trình tự, thủ tục cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại điều 144 Nghị định 224 được thực hiện theo quy định tại điều 144 Nghị định 224/2004/CP
Điều 36. Trình tự, thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa được thực hiện theo quy định tại Điều 145 Nghị định 224/2004/CP.
Điều 37. Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất trong khu công nghệ cao, khu kinh tế được thực hiện theo quy định tại Điều 142 Nghị định 224/2004/CP.
Điều 38. Trình tự, thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất do đổi tên, giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên, thay đổi về quyền, thay đổi về nghĩa vụ tài chính được thực hiện theo quy định tại Điều 143 Nghị định 224/2004/CP.
Điều 39. Thực hiện thủ tục hành chính trong trường hợp người sử dụng đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 40. Nơi nộp hồ sơ thực hiện chuyển quyền sử dụng đất từ hộ gia đình, cá nhân cho tổ chức hoặc ngược lại
Điều 41. Trình tự thực hiện các quyền đối với một phần thửa đất
Điều 42. Trình tự, thủ tục hành chính trong việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất
Điều 43. Các nội dung khác liên quan đến trình tự, thủ tục hành chính trong quản lý đất đai  và thực hiện các quyền của người sử dụng đất không có trong Quy định này thì được thực hiện theo quy định tại Nghị định 224/2004/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan.
Điều 44. Sở Tài nguyên và Môi trường giúp UBND Tỉnh tổ chức thực hiện, hướng dẫn chi tiết quy định định này.
Điều 45. Quy định này có hiệu lực sau mười (10) ngày kể từ ngày ký, các văn bản quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.