Quyết định · UBND

Quyết định 477/2008/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
30/12/2008
Ngày có hiệu lực
09/01/2009
Hết hiệu lực
27/03/2016
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (9)

Bố cục (63 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 95/2003/QĐ-UB ngày 20/5/2003 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế tạm thời về quản lý đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi - và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, phường, xã, thị trấn; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Mục đích và yêu cầu của việc cấp giấy phép xây dựng
  Điều 4. Hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động xây dựng
Chương II — QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
  Mục 1 — GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
    Điều 5. Giấy phép xây dựng
    Điều 6. Căn cứ để cấp giấy phép xây dựng
    Điều 7. Điều kiện để xét cấp giấy phép xây dựng
    Điều 8. Các loại giấy tờ về quyền sở hữu công trình, quyền sử dụng đất để xét cấp giấy phép xây dựng:
    Điều 9. Yêu cầu về hồ sơ thiết kế để xét cấp giấy phép xây dựng
    Điều 10. Nội dung giấy phép xây dựng
  Mục 2 — HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
    Điều 11. Thành phần hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng
    Điều 12. Ngoài thành phần hồ sơ được quy định tại Điều 11 của Quy định này, đối với các loại công trình sau chủ đầu tư phải có thêm giấy tờ:
  Mục 3 — THẨM QUYỀN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
    Điều 13. Giám đốc Sở Xây dựng
    Điều 14. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố
    Điều 15. Trưởng Ban quản lý KKT Dung Quất, Trưởng Ban quản lý các khu công nghiệp Quảng Ngãi:
    Điều 16. Ủy ban nhân dân xã
  Mục 4 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
    Điều 17. Lập hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng
    Điều 18. Tiếp nhận và phân loại hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng
    Điều 19. Thẩm tra hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng
    Điều 20. Xin ý kiến các tổ chức có liên quan
    Điều 21. Thời hạn cấp giấy phép xây dựng
    Điều 22. Cấp giấy phép xây dựng và thu lệ phí
Chương III — GIA HẠN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG, THAY ĐỔI THIẾT KẾ
  Điều 23. Gia hạn giấy phép xây dựng
  Điều 24. Điều chỉnh giấy phép xây dựng, bản vẽ thiết kế được duyệt kèm theo giấy phép xây dựng
Chương IV — QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
  Mục 1 — THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
    Điều 25. Điều kiện để khởi công xây dựng công trình
    Điều 26. Điều kiện thi công xây dựng công trình
    Điều 27. Yêu cầu đối với công trường xây dựng
  Mục 2 — HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH, LƯU TRỮ HỒ SƠ
    Điều 28. Hoàn thành công trình
    Điều 29. Nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng
    Điều 30. Lưu trữ hồ sơ
Chương V — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
  Điều 31. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư đối với việc xin cấp giấy phép xây dựng
  Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư đối với việc đầu tư xây dựng công trình
Chương VI — TRÁCH NHIỆM CÁ NHÂN TRONG VIỆC CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
  Điều 33. Đối với Thủ trưởng cơ quan cấp giấy phép xây dựng
  Điều 34. Đối với cán bộ, công chức làm thủ tục cấp giấy phép xây dựng:
Chương VII — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
  Điều 35. Quy định chung đối với cơ quan cấp giấy phép xây dựng
  Điều 36. Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 37. Sở Xây dựng Quảng Ngãi
  Điều 38. Ủy ban nhân dân huyện-thành phố
  Điều 39. Ban quản lý KKT Dung Quất, Ban quản lý các khu công nghiệp Quảng Ngãi:
  Điều 40. Ủy ban nhân dân phường-xã, thị trấn
  Điều 41. Trách nhiệm của các Sở, Ngành liên quan
Chương VIII — XỬ LÝ VI PHẠM TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
  Điều 42. Công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng đô thị
  Điều 43. Biện pháp xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị
  Điều 44. Xử lý công trình xây dựng không có Giấy phép xây dựng
  Điều 45. Xử lý công trình xây dựng sai nội dung Giấy phép xây dựng
  Điều 46. Xử lý công trình xây dựng sai thiết kế, sai quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cấp có thẩm quyền thẩm định hoặc phê duyệt đối với những trường hợp được miễn cấp Giấy phép xây dựng
  Điều 47. Xử lý công trình xây dựng ảnh hưởng đến chất lượng công trình lân cận; ảnh hưởng đến môi trường, cộng đồng dân cư
Chương IX — THẨM QUYỀN XỬ LÝ VI PHẠM TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
  Điều 48. Thẩm quyền của Thanh tra viên, cán bộ quản lý xây dựng cấp xã
  Điều 49. Thẩm quyền xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
  Điều 50. Thẩm quyền xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị của Trưởng phòng chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý xây dựng đô thị hoặc Chánh thanh tra xây dựng cấp huyện (nếu có)
  Điều 51. Thẩm quyền xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
  Điều 52. Thẩm quyền xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị của Chánh thanh tra Sở Xây dựng
  Điều 53. Thẩm quyền xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Chương X — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XỬ LÝ VI PHẠM TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
  Điều 54. Lập biên bản ngừng thi công xây dựng
  Điều 55. Đình chỉ thi công xây dựng
  Điều 56. Cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm
  Điều 57. Phương án phá dỡ công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị
Chương XI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 58. Khen thưởng và xử lý vi phạm
  Điều 59. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
  Điều 60. Hướng dẫn thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.