Nghị quyết · HĐND

Nghị quyết 48/2024/NQ-HĐND

Về việc ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Bộ phận chuyên trách các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
12/12/2024
Ngày có hiệu lực
01/01/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (87 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Bộ phận chuyên trách các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội.
Điều 2. Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Bộ phận chuyên trách các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, các vị đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc hoạt động và chế độ làm việc
Chương II — HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
  Mục 1 — KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
    Điều 4. Chuẩn bị kỳ họp Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 5. Chương trình xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 6. Trách nhiệm của Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố trong công tác thẩm tra
    Điều 7. Chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 8. Kỳ họp thứ nhất, phiên khai mạc, phiên bế mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 9. Trách nhiệm của Chủ tọa kỳ họp Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 10. Trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp
    Điều 11. Thảo luận tại kỳ họp Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 12. Thư ký kỳ họp của Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 13. Tài liệu phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 14. Các hình thức làm việc tại kỳ họp Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 15. Trình tự, thủ tục Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, quyết định các nội dung theo thẩm quyền tại kỳ họp
    Điều 16. Trình tự chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp
    Điều 17. Trình tự xem xét, quyết định về công tác nhân sự thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 18. Thông tin về kỳ họp Hội đồng nhân dân Thành phố
  Mục 2 — HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT
    Điều 19. Hoạt động giám sát và chương trình, trình tự giám sát của Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc đảm bảo hoạt động giám sát
Chương III — THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
  Mục 1 — TRÁCH NHIỆM VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
    Điều 21. Nguyên tắc hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 22. Hình thức làm việc của Thường trực Hội đồng nhân Thành phố
    Điều 23. Chế độ làm việc của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phá
    Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 27. Phạm vi, thẩm quyền ký văn bản
  Mục 2 — HOẠT ĐỘNG CỦA THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
    Điều 28. Chương trình, kế hoạch và báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 29. Tổ chức phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 30. Chương trình phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 31. Chuẩn bị nội dung phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 32. Thành phần tham dự phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 33. Tài liệu phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 34. Chủ tọa phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 35. Báo cáo tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 36. Thảo luận tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 37. Xem xét, quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 38. Văn bản kết luận về nội dung phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 39. Tổ chức chất vấn, giải trình tại phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố trong thời gian giữa hai kỳ họp
    Điều 40. Các trường hợp xem xét, cho ý kiến, quyết định bằng văn bản
    Điều 41. Hồ sơ trình Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, cho ý kiến, quyết định bằng văn bản
    Điều 42. Trình tự, thủ tục Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, cho ý kiến, quyết định bằng văn bản
    Điều 43. Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét đề nghị xây dựng Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 44. Xem xét, quyết định các vấn đề về nhân sự do Thường trực Hội đồng nhân dân trình Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 45. Họp giao ban hằng tháng của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố với Bộ phận chuyên trách các Ban của Hội đồng nhân dân và lãnh đạo Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 46. Hội nghị giao ban của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố với Thường trực Hội đồng nhân dân các quận, huyện, thị xã
    Điều 47. Công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật
    Điều 48. Tiếp công dân của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 49. Tiếp khách, đi công tác
    Điều 50. Yêu cầu, trách nhiệm đối với công tác thông tin về hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 51. Thông tin phục vụ hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố
Chương IV — BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ BỘ PHẬN CHUYÊN TRÁCH BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
  Điều 52. Nguyên tắc, chế độ làm việc
  Điều 53. Hình thức hoạt động của Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố
  Điều 54. Hoạt động của Bộ phận chuyên trách Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố
  Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban của Hội đồng nhân dân Thành phố
  Điều 56. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân Thành phố
  Điều 57. Nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố
  Điều 58. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố
  Điều 59. Phiên họp toàn thể Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố
  Điều 60. Việc lấy ý kiến của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố
  Điều 61. Nhiệm vụ của Ban của Hội đồng nhân dân trong việc tham gia chuẩn bị nội dung kỳ họp của Hội đồng nhân dân Thành phố
  Điều 62. Trình tự hoạt động thẩm tra của Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố
  Điều 63. Nhiệm vụ của Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố trong việc giám sát văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 64. Hoạt động giám sát của Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố
  Điều 65. Hoạt động khảo sát của Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố
  Điều 66. Chế độ thông tin, báo cáo, công tác tham mưu phục vụ
Chương V — TỔ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
  Điều 67. Trách nhiệm của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố
  Điều 68. Trách nhiệm của Tổ trưởng, Tổ phó Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố
Chương VI — ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
  Điều 69. Hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố
  Điều 70. Điều kiện đảm bảo hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố
Chương VII — MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC VÀ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
  Mục 1 — MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
    Điều 71. Quan hệ công tác với Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ
    Điều 72. Quan hệ công tác với Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
    Điều 73. Quan hệ công tác với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và người đứng đầu các tổ chức thành viên của Mặt trận
    Điều 74. Quan hệ công tác giữa Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố với Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố
    Điều 75. Quan hệ công tác với các Ban và Bộ phận chuyên trách các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 76. Quan hệ công tác giữa Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố với Văn phòng Đoàn đại biểu Hội đồng nhân dân và Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 77. Quan hệ công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố với Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Cục thi hành án dân sự Thành phố
    Điều 78. Quan hệ công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố với Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã
  Mục 2 — MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA BAN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
    Điều 79. Quan hệ phối hợp công tác giữa Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố với Ủy ban nhân dân và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố
    Điều 80. Quan hệ phối hợp công tác giữa Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố với Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội
    Điều 81. Mối quan hệ giữa Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố với Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố
  Mục 3 — MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA TỔ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
    Điều 82. Quan hệ công tác giữa Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố với Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 83. Quan hệ công tác giữa Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố với chính quyền địa phương nơi ứng cử
  Mục 4 — ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG
    Điều 84. Điều kiện bảo đảm hoạt động
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 85. Tổ chức thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.