Văn bản

Văn bản 48-CNNG/KH

Ban hành "Quy chế tạm thời về đấu thầu khai thác tài nguyên đá quý"

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
08/02/1992
Ngày có hiệu lực
08/02/1992
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (23 điều)

Điều 1. Nay ban hành "Quy chế tạm thời về đấu thầu khai thác tài nguyên đá quý" để áp dụng thí điểm trong việc tổ chức đấu thầu khai thác lô đất chứa đá quý thuộc xí nghiệp đá quý II của tỉnh Nghệ An do Bộ Công nghiệp nặng và UBND tỉnh Nghệ an phối hợp doanh định.
Điều 2. Các ông Vụ trưởng Vụ kế hoạch Bộ Công nghiệp nặng, Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên khoáng sản Nhà nước, Vụ trưởng các Vụ chức năng của Bộ Công nghiệp nặng và Thủ trưởng các đơn vị liên quan của tỉnh Nghệ An có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, tổ chức tốt việc đấu thầu để rút kinh nghiệm nhằm hoàn thiện quy chế này.
Điều 3. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký. Mọi quy định khác với nội dung quy chế này đều không có hiệu quả pháp lý./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. - Quy chế đấu thầu này quy định tạm thời về tổ chức và điều hành đấu thầu để thực hiện Quyết định số 333-CT ngày 23-10-1991 của Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng.
  Điều 2. - Các doanh nghiệp Việt Nam, bao gồm các doanh nghiệp Nhà nước, các doanh nghiệp thành lập theo quy định của Luật Công ty, theo Luật doanh nghiệp tư nhân, đều có quyền tham gia đấu thầu.
  Điều 3. - Căn cứ kết quả đánh giá tiềm năng đá quý ở các vùng (mỏ) cụ thể, Bộ Công nghiệp nặng khoanh các lô để đấu thầu. Ban đấu thầu khai thác đá quý do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nặng ra quyết định thành lập, tổ chức việc đấu thầu.
  Điều 4. - Đặt giá "đấu thầu"
Chương II — TỔ CHỨC, ĐIỀU KIỆN ĐẤU THẦU, THAM DỰ THẦU
  Điều 5. - Tổ chức đấu thầu theo từng đợt. Đơn vị diện tích lô đất cơ sở đấu thầu là 1 hecta (ha). Tuỳ theo điều kiện cụ thể, có thể chia nhỏ hơn hoặc gộp chung các lô.
  Điều 6. - Lô đất đưa ra đấu thầu phải xác định các thông số chủ yếu sau:
  Điều 7. - các doanh nghiệp xin đăng ký dự thầu phải có các hồ sơ sau đây gửi ban đấu thầu:
  Điều 8. - Sau khi đơn dự thầu được chấp nhận và doanh nghiệp dự thầu phải nộp lệ phí dự thầu theo quy định, nộp lệ phí nghiên cứu tài liệu về địa chất, địa hình, địa mạo ở lô đất xin dự thầu để soạn thảo đề án khai thác.
Chương III — TRÁCH NHIỆM, QUYỀN LỢI CỦA DOANH NGHIỆP TRÚNG THẦU
  Điều 9. - Doanh nghiệp trúng thầu trong thời hạn 10 ngày sau khi được thông báo trúng thầu có trách nhiệm nộp vào ngân sách Nhà nước số tiền phải nộp lần đầu theo phiếu bỏ thầu. Số còn lại phải nộp đầy đủ và đúng thời hạn ghi trong quyết định trúng thầu.
  Điều 10. - Sau khi nộp xong khoản tiền phải nộp vào ngân sách, doanh nghiệp được cấp giấy phép khai thác theo văn bản"Quy định về thủ tục và cho phép khai thác tài nguyên đá quý" do Bộ Công nghiệp nặng ban hành cùng với quy chế này, được cấp quyền sử dụng đất đai.
  Điều 11. - Doanh nghiệp phải làm đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước về thuế theo luật định đối với sản phẩm đá quý thô khai thác, và các sản phẩm khác thu hồi được. (trừ thuế tài nguyên khoáng sản và tiền thuê đất).
  Điều 12. - Doanh nghiệp có quyền chủ động tổ chức sản xuất khai thác và chịu sự kiểm tra của Nhà nước theo các quy định ở điều 3, điều 4 của Quyết định 333-CT ngày 23-10-1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng và các quy định hiện hành
  Điều 13. - Trường hợp có lý do chính đáng, doanh nghiệp không thể tiếp tục sản xuất, doanh nghiệp có thể đề nghị với Nhà nước xem xét để xử lý theo các hướng dẫn riêng.
Chương IV — BAN ĐẤU THẦU KHAI THÁC ĐÁ QUÝ
  Điều 14. - Ban đấu thầu khai thác đá quý gồm đại diện có thẩm quyền của Bộ Công nghiệp nặng, Bộ Tài chính, Trọng tài kinh tế Nhà nước, Bộ Nội vụ, Uỷ ban Nhân dân tỉnh nơi có mỏ đá quý. Bộ Công nghiệp nặng là cơ quan chủ trì, Ban có thể mời một số chuyên gia kinh tế, kỹ thuật làm tư vấn.
Chương V — TIÊU CHUẨN XÉT CHỌN VÀ TỔ CHỨC XÉT CHỌN DOANH NGHIỆP TRÚNG THẦU
  Điều 15. - Tiêu chuẩn xét chọn doanh nghiệp trúng thầu.
  Điều 16. - Tổ chức xét chọn doanh nghiệp trúng thầu:
  Điều 17. - Khi xét chọn xong doanh nghiệp trúng thầu, trong thời hạn 3 ngày, Ban đấu thầu phải ra quyết định trúng thầu và thông báo kết quả trúng thầu cho các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để doanh nghiệp trúng thầu làm tiếp các thủ tục pháp lý cho việc chuẩn bị khai thác.
Chương VI — CÁC ĐIỀU KHOẢN KHÁC
  Điều 18. - Giấy phép khai thác cấp cho doanh nghiệp trúng thầu sẽ bị thu hồi nếu doanh nghiệp vi phạm một trong các điểm quy định trong điều 24 "Pháp lệnh về tài nguyên khoáng sản".
  Điều 19. - Mọi hành vi thông đồng, mua chuộc, hối lộ, làm lộ bí mật trong tổ chức đấu thầu bị xử lý theo pháp luật.
  Điều 20. - Quy chế này có hiệu lực từ ngày ký và được áp dụng để đấu thầu khai thác đá quý trong các lô đất chọn thí điểm ở Nghệ An.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.