Văn bản · CTHĐBT

Văn bản 333-CTHĐBT

Về tổ chức, quản lý các hoạt động điều tra địa chất, thăm dò, khai thác mỏ, chế tác và buôn bán đá quý

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
23/10/1991
Ngày có hiệu lực
23/10/1991
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (6)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (15 điều)

Điều 1. Đá quý nói trong Quyết định này bao gồm các loại: kim cương, rubi, sapia, emơrôt và những đá quý tự nhiên khác có giá trị tương đương.
Điều 2. Tài nguyên đá quý, không phân biệt quy mô tập trung lớn hay nhỏ, là khoáng sản chính hoặc khoáng sản đi kèm với các khoáng sản khác, ở trên mặt hay ở sâu trong lòng đất, đã được hoặc chưa được điều tra thăm dò địa chất, đang hoặc chưa được khai thác trong phạm vi cả nước, đều là tài nguyên quý thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý.
Điều 3. Bộ Công nghiệp nặng thống nhất quản lý Nhà nước công tác điều tra địa chất, thăm dò, khai thác mỏ, bảo vệ tài nguyên đá quý, bảo vệ môi trường có liên quan đến khai thác đá quý, bảo vệ lợi ích chính đáng cho những người khai thác đá quý hợp pháp.
Điều 4. Uỷ ban Nhân dân các cấp thực hiện chức năng quản lý hành chính Nhà nước theo địa bàn lãnh thổ, có trách nhiệm giám sát việc thi hành pháp luật và xử lý theo pháp luật các hoạt động trái phép trong điều tra địa chất, thăm dò - khai thác mỏ, chế tác và buôn bán đá quý theo các quy định tại Quyết định này; giáo dục, vận động nhân dân thực hiện quyền và nghĩa vụ bảo vệ tài nguyên đá quý, bảo vệ môi trường, bảo đảm trật tự an ninh.
Điều 5. Các tổ chức kinh tế và công dân Việt Nam có năng lực pháp lý, đủ những điều kiện về tài chính, nghề nghiệp và khả năng kinh doanh theo các quy định của Bộ Công nghiệp nặng và Ngân hàng Nhà nước muốn khai thác, chế tác, buôn bán đá quý phải làm đủ thủ tục để được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề.
Điều 6. Cục Địa chất Việt Nam thuộc Bộ Công nghiệp nặng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các công tác điều tra địa chất, đánh giá tiềm năng và đá quý trong phạm vi cả nước bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước theo kế hoạch do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nặng giao.
Điều 7. Theo kết quả điều tra địa chất nói tại Điều 6, Bộ Công nghiệp nặng phân hạng triển vọng các mỏ đá quý. Những mỏ có triển vọng lớn thì phân lô - đấu thầu. Những mỏ có triển vọng thấp hơn thì định giá - bán khoán.
Điều 8. Các doanh nghiệp đá quý (tổ chức hoặc cá nhân) nói tại Điều 5 Quyết định này đều có quyền dự thầu hoặc mua khoán mỏ đá quý để tiến hành khai thác.
Điều 8. Các tổ chức và cá nhân nước ngoài không được dự thầu và mua khoán mỏ đá quý để khai thác đá quý, không được tham gia các hoạt động điều tra địa chất, thăm dò và khai thác đá quý dưới bất cứ hình thức nào.
Điều 10. Mọi tổ chức kinh tế và cá nhân có đủ điều kiện hành nghề gia công, chế tác, buôn bán đá quý theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép kinh doanh đều có thể chế tác, làm đồ trang sức có gắn đá quý và buôn bán đá quý.
Điều 13. Tại những nơi mua bán, xuất khẩu đá quý do Ngân hàng Nhà nước tổ chức, người mua bán có quyền lợi và nghĩa vụ:
Điều 14. Việc xuất nhập khẩu đá quý và mở cửa hàng kinh doanh đá quý ở nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước thống nhất quản lý.
Điều 15. Ngân hàng Nhà nước ban hành quy chế tổ chức quản lý những nơi mua bán, xuất nhập khẩu đá quý và mở cửa hàng đá quý ở nước ngoài; xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện, phối hợp với các ngành, các địa phương có liên quan tổ chức thực hiện từng bước, có trọng điểm kế hoạch đó, tổ chức các dịch vụ về tiền tệ phục vụ cho các hoạt động thăm dò, khai thác, chế tác và buôn bán đá quý.
Điều 16. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quyết định này đều bị bãi bỏ.
Điều 17. Chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày ký Quyết định này, Bộ trưởng các Bộ: Công nghiệp nặng, Tài chính, Nội vụ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác có liên quan thuộc Hội đồng Bộ trưởng có trách nhiệm trình Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành hoặc theo thẩm quyền của mình ban hành các quy chế và văn bản hướng dẫn thực hiện.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.