Quyết định · UBND

Quyết định 49/2006/QĐ-UBND

Về việc ban hành “Quy định mức hưởng lợi của hộ gia đình, các nhân, cộng đồng thôn, buôn được giao, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp theo Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ áp dụng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk”

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
06/11/2006
Ngày có hiệu lực
16/11/2006
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (21 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy định mức hưởng lợi của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng thôn, buôn được giao, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp theo Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ áp dụng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Buôn Ma Thuột, Thủ trưởng các Sở, ban ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ và khái niệm
Điều 3. Mức hưởng lợi của gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn, buôn được giao rừng tự nhiên là rừng phòng hộ để quản lý, bảo vệ khoanh nuôi tái sinh.
Điều 4. Mức hưởng của hộ gia đình, các nhân, cộng đồng dân cư thôn, buôn được giao đất chưa có rừng để trồng rừng phòng hộ.
Điều 5. Mức hưởng lợi của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn, buôn được giao rừng tự nhiên là rừng sản xuất.
Điều 6. Mức hưởng lợi của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn, buôn được giao rừng trồng là rừng sản xuất.
Điều 7. Mức hưởng lợi của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn, buôn được giao đất trồng rừng sản xuất.
Điều 8. Mức hưởng lợi của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn, buôn nhận khoán bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng phòng hộ.
Điều 9. Mức hưởng lợi của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn, buôn nhận khoán chăm sóc, bảo vệ rừng trồng rừng phòng hộ.
Điều 10. Mức hưởng lợi của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn, buôn nhận khoán bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên.
Điều 11. Mức hưởng lợi của hộ gia đình, các nhân, cộng đồng dân cư thôn, buôn nhận khoán phục hồi rừng tự nhiên là rừng sản xuất, bằng biện pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp trồng bổ sung.
Điều 12. Mức hưởng lợi của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn, buôn nhận khoán trồng, chăm sóc bảo vệ rừng sản xuất.
Điều 14. Trách nhiệm của các ngành cấp tỉnh.
Điều 15. Trách nhiệm của UBND cấp huyện.
Điều 16. Trách nhiệm của UBND cấp xã.
Điều 17. Trách nhiệm của các Ban quản lý rừng, lâm trường, công ty lâm nghiệp, các tổ chức kinh tế khác được Nhà nước giao rừng.
Điều 18. Trách nhiệm của cán hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn, buôn.
Điều 19. Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn, buôn, chủ rừng thực hiện tốt quy định này sẽ được khen thưởng. Nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.