Quyết định · UBND

Quyết định 49/2007/QĐ-UBND

Ban hành quy định về giao đất xây dựng nhà ở, hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
14/08/2007
Ngày có hiệu lực
24/08/2007
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (25 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định về giao đất xây dựng nhà ở, hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, hướng dẫn kiểm tra thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi áp dụng
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Mục 1 — GIAO ĐẤT CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN XÂY DỰNG NHÀ Ở
    Điều 3. Nguyên tắc giao đất xây dựng nhà ở
    Điều 4. Lập quy hoạch và giao đất xây dựng nhà ở
    Điều 5. Điều kiện hộ gia đình, cá nhân được xét giao đất ở
    Điều 6. Hồ sơ xin giao đất xây dựng nhà ở gồm có:
    Điều 7. Trách nhiệm của UBND cấp xã
    Điều 8. Thành lập hội đồng tư vấn giao đất
    Điều 9. Trách nhiệm của Hội đồng tư vấn giao đất ở:
    Điều 10. Trách nhiệm của UBND cấp huyện
    Điều 11. Trình tự xét duyệt giao đất xây dựng nhà ở
  Mục 2 — HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở, HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
    Điều 12. Hạn mức giao đất ở
    Điều 13. Xác định diện tích đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980
    Điều 14. Xác định diện tích đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến ngày 01 tháng 7 năm 2004
    Điều 15. Diện tích c̣n lại của thửa đất sau khi xác định diện tích đất ở.
    Điều 16. Xác định lại diện tích đất ở khi cấp lại, cấp đổi GCN QSDĐ
  Mục 3 — QUY ĐỊNH VỀ XỬ LÝ VI PHẠM
    Điều 17. Xử lý đối với người quản lý vi phạm pháp luật đất đai:
    Điều 18. Trách nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp trong việc phát hiện, ngăn chặn, xử lý vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai
    Điều 19. Xử lý đối với người vi phạm pháp luật về đất đai
    Điều 20. Xử lý vi phạm pháp luật về đất đai gây thiệt hại cho Nhà nước, cho người khác
    Điều 21. Chủ tịch UBND cấp xã; Chủ tịch UBND cấp huyện trong tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị, hộ gia đình, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quy định này.
    Điều 22. Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu có vướng mắc hoặc phát hiện có nội dung chưa hợp lý thì tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp) để điều chỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp .

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.