Quyết định · UBND

Quyết định 49/2008/QĐ-UBND

Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước thành phố Cần Thơ

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
15/05/2008
Ngày có hiệu lực
25/05/2008
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (32 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày, đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là năm ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 291/2004/QĐ-UB ngày 10 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Trợ giúp pháp lý của Nhà nước thành phố Cần Thơ.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
  Điều 1. Vị trí pháp lý
  Điều 2. Chức năng của Trung tâm
  Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm
Chương II — TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ, KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG
  Điều 4. Tổ chức của Trung tâm
  Điều 5. Giám đốc Trung tâm
  Điều 6. Phó Giám đốc Trung tâm
  Điều 7. Trưởng phòng
  Điều 8. Trưởng Chi nhánh
  Điều 9. Trợ giúp viên pháp lý
  Điều 10. Viên chức khác và người lao động của Trung tâm
  Điều 11. Biên chế của Trung tâm và Chi nhánh
  Điều 12. Kinh phí hoạt động
Chương III — CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
  Điều 13. Nguyên tắc làm việc
  Điều 14. Xây dựng kế hoạch
  Điều 15. Chế độ hội họp
  Điều 16. Thông tin
  Điều 17. Chế độ báo cáo
  Điều 18. Quản lý, lưu trữ công văn, hồ sơ vụ việc và công bố số liệu
  Điều 19. Quản lý lao động
Chương IV — QUAN HỆ CÔNG TÁC
  Điều 20. Quan hệ với Cục Trợ giúp pháp lý
  Điều 21. Quan hệ với Sở Tư pháp
  Điều 22. Quan hệ với Phòng Tư pháp cấp huyện
  Điều 23. Quan hệ trong Trung tâm
  Điều 24. Quan hệ với Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý
  Điều 25. Quan hệ với các tổ chức tham gia thực hiện trợ giúp pháp lý.
  Điều 26. Quan hệ với các cơ quan, tổ chức khác ở địa phương
Chương V — KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 27. Khen thưởng, xử lý vi phạm
  Điều 28. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
  Điều 29. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.