Quyết định · UBND
Quyết định 49/2015/QĐ-UBND
Ban hành quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 31/12/2015
- Ngày có hiệu lực
- 10/01/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 100/2013/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (03/09/2013)
- 39/2011/TT-BGTVT — Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (18/05/2011)
- 11/2010/NĐ-CP — Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (24/02/2010)
- 91/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân (06/09/2006)
Bố cục (39 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”. Điều 2. Quy định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; các quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trước đây trái với quy định này đều bị bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Đặt tên hoặc số hiệu đường bộ Điều 4. Phân công nhiệm vụ quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Chương II — SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ VÀ PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Điều 5. Sử dụng đường bộ vào các hoạt động văn hóa Điều 6. Sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố không vào mục đích giao thông Điều 7. Sử dụng đất dành cho đường bộ Điều 8. Chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của đường địa phương đang khai thác Điều 9. Cấp phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của đường địa phương đang khai thác Điều 10. Chấp thuận và cấp phép thi công biển quảng cáo tạm thời trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ của đường địa phương đang khai thác Điều 11. Xây dựng công trình thiết yếu trên các tuyến đường địa phương được xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo Điều 12. Cấp giấy phép thi công xây dựng công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ đối với đường địa phương đang khai thác Điều 13. Cách thức, trình tự thực hiện thủ tục hành chính Điều 14. Giải quyết các tồn tại về sử dụng đất dành cho đường bộ và hành lang an toàn đường bộ Chương III — ĐẤU NỐI ĐƯỜNG NHÁNH VÀO ĐƯỜNG TỈNH Điều 15. Đấu nối vào đường tỉnh Điều 16. Chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức thi công nút giao đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh Điều 17. Cấp phép thi công nút giao đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh Điều 18. Đấu nối tạm có thời hạn vào đường tỉnh đang khai thác Điều 19. Đảm bảo giao thông và an toàn giao thông khi thi công trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đang khai thác Chương IV — THẨM ĐỊNH AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Điều 20. Thẩm quyền quyết định và tổ chức thực hiện thẩm định an toàn giao thông Điều 21. Thẩm tra an toàn giao thông Điều 22. Chi phí thẩm tra an toàn giao thông Điều 23. Trình tự, nội dung thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông Chương V — PHÂN GIAO NHIỆM VỤ TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 24. Trách nhiệm của đơn vị quản lý đường bộ Điều 25. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải Điều 26. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 27. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 28. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị chủ quản đường chuyên dùng Điều 29. Trách nhiệm của Công an tỉnh Điều 30. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 31. Trách nhiệm của Sở Xây dựng Điều 32. Trách nhiệm của Sở Công thương Điều 33. Trách nhiệm của Sở Tài chính Điều 34. Trách nhiệm của Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ địa phương Điều 35. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân và các cơ quan khác Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 36. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.