Thông tư · Bộ Giao thông vận tải

Thông tư 39/2011/TT-BGTVT

Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
18/05/2011
Ngày có hiệu lực
02/07/2011
Hết hiệu lực
01/01/2016
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (75)

Thay thế / bãi bỏ (4)

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (62 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
  Điều 3. Đất của đường bộ
  Điều 4. Hành lang an toàn đường bộ
  Điều 5. Xác định phạm vi đất của đường bộ, đất hành lang an toàn đường bộ
  Điều 6. Phạm vi bảo vệ trên không của công trình đường bộ
  Điều 7. Khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang đối với công trình thiết yếu
  Điều 8. Hành lang chồng lấn giữa đường bộ và đường sắt
  Điều 9. Công trình nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ
Chương III — SỬ DỤNG, KHAI THÁC PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
  Điều 10. Sử dụng, khai thác phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
  Điều 11. Quản lý sử dụng, khai thác phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được đầu tư xây dựng theo hình thức xây dựng - kinh doanh - chuyển giao, xây dựng - chuyển giao - kinh doanh, xây dựng - chuyển giao và đường chuyên dùng
  Điều 12. Công trình thiết yếu xây dựng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
  Điều 13. Chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của quốc lộ đang khai thác
  Điều 14. Cấp phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của quốc lộ đang khai thác
  Điều 15. Chấp thuận và cấp phép thi công xây dựng biển quảng cáo tạm thời trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ của quốc lộ đang khai thác
  Điều 16. Xây dựng công trình thiết yếu trên các tuyến quốc lộ được xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo
  Điều 17. Xây dựng công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ đối với quốc lộ đang khai thác
  Điều 18. Trình tự, cách thức thực hiện thủ tục hành chính
Chương IV — ĐẤU NỐI ĐƯỜNG NHÁNH VÀO QUỐC LỘ
  Điều 19. Đấu nối đường nhánh vào quốc lộ
  Điều 20. Quy hoạch các điểm đấu nối vào quốc lộ
  Điều 21. Phê duyệt và thực hiện quy hoạch
  Điều 22. Chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức thi công nút giao đấu nối vào quốc lộ
  Điều 23. Cấp phép thi công nút giao đấu nối vào quốc lộ
  Điều 24. Đấu nối tạm có thời hạn vào quốc lộ đang khai thác
  Điều 25. Giải quyết các tồn tại về sử dụng hành lang an toàn đường bộ
  Điều 26. Trách nhiệm của đơn vị quản lý đường bộ
  Điều 27. Trách nhiệm của cơ quan quản lý đường bộ và Ủy ban nhân dân các cấp
  Điều 28. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân và các cơ quan khác
Chương V — ĐẶT SỐ HIỆU VÀ MÃ SỐ ĐƯỜNG TỈNH
  Điều 29. Nguyên tắc, cách đặt số hiệu đường tỉnh
  Điều 30. Mã số đường tỉnh
Chương VI — BẢO ĐẢM GIAO THÔNG VÀ AN TOÀN GIAO THÔNG KHI THI CÔNG TRONG PHẠM VI BẢO VỆ
  Mục 1 — TRƯỚC KHI THI CÔNG
    Điều 31. Cấp giấy phép thi công công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ đang khai thác
    Điều 32. Nhận bàn giao mặt bằng, hiện trường để thi công
  Mục 2 — TRONG KHI THI CÔNG
    Điều 33. Biện pháp và thời gian thi công
    Điều 34. Thi công công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ
    Điều 35. Đường tránh, cầu tạm và hệ thống báo hiệu đường bộ
    Điều 36. Người cảnh giới
    Điều 37. Biển hiệu, phù hiệu, trang phục khi thi công
    Điều 38. Xe máy thi công
    Điều 39. Thi công ở nền đường, mặt đường, mặt cầu
    Điều 40. Vật liệu thi công
    Điều 41. Thi công có sử dụng mìn hoặc có cấm đường
    Điều 42. Thi công chặt cây ven đường
    Điều 43. Thi công sửa chữa cầu, kè, đường ngầm
    Điều 44. Thi công mở rộng đường lên, xuống bến phà, cầu phao
    Điều 45. Trục vớt phao, phà bị đắm
    Điều 46. Thu dọn mặt bằng, hiện trường và tiếp nhận bàn giao
    Điều 47. Công trình đã hoàn thành thi công nhưng chưa nghiệm thu, bàn giao công trình
    Điều 48. Trách nhiệm của Chủ đầu tư
Chương VII — THẨM ĐỊNH AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
  Điều 49. Thẩm quyền quyết định và tổ chức thực hiện thẩm định an toàn giao thông
  Điều 50. Các căn cứ làm cơ sở thẩm định an toàn giao thông
  Điều 51. Báo cáo thẩm tra an toàn giao thông
  Điều 52. Trình tự thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông
  Điều 53. Trình tự thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông đối với các dự án xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo
  Điều 54. Trình tự thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông trong quá trình khai thác
  Điều 55. Nội dung thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông giai đoạn lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình
  Điều 56. Nội dung thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình
  Điều 57. Nội dung thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông giai đoạn thiết kế kỹ thuật (đối với công trình thiết kế 3 bước) hoặc thiết kế bản vẽ thi công (đối với công trình thiết kế 1 bước và 2 bước) và trong quá trình xây dựng
  Điều 58. Nội dung thẩm tra an toàn giao thông giai đoạn trước khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác
  Điều 59. Nội dung thẩm tra an toàn giao thông trong quá trình khai thác đường
  Điều 60. Danh mục các nội dung xem xét trong quá trình thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông đường bộ
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 61. Hiệu lực thi hành
  Điều 62. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.