Nghị định · Chính phủ
Nghị định 50/2001/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 16/08/2001
- Ngày có hiệu lực
- 01/09/2001
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (4)
- 23/2012/QĐ-UBND — Về chế độ phụ cấp cho Trưởng ban công tác Mặt trận ở khu dân cư (thôn, bản, tổ dân phố) trên địa bàn tỉnh. (10/08/2012)
- 07/2012/NQ-HĐND — Về chế độ phụ cấp cho Trưởng ban công tác Mặt trận ở khu dân cư (thôn, bản, tổ dân phố) trên địa bàn tỉnh (11/07/2012)
- 07/2012/NQ-HĐND. — Về chế độ phụ cấp cho Trưởng ban công tác Mặt trận ở khu dân cư (thôn, bản, tổ dân phố) trên địa bàn tỉnh. (11/07/2011)
- 295/2009/NQ-HĐND — Về việc tăng thêm 01 Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc ở một số địa bàn cấp xã (23/12/2009)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 14/1999/QH10 — Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (12/06/1999)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (25 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh của Nghị định Điều 2. Quan hệ giữa cơ quan nhà nước với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Điều 3. Quy chế phối hợp công tác Điều 4. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong việc bảo đảm hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Chương II — PHỐI HỢP GIỮA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC Điều 5. Về việc tập hợp khối đại đoàn kết toàn dân Điều 6. Về hoạt động tuyên truyền, vận động nhân dân Điều 7. Về công tác bầu cử Điều 8. Tổ chức tiếp xúc giữa cử tri với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp Điều 9. Về việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ Điều 10. Về việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Điều 11. Việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên tịch giữa cơ quan nhà nước với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội là thành viên của Mặt trận Điều 12. Về việc tuyển chọn thẩm phán, giới thiệu hội thẩm Tòa án nhân dân Điều 13. Về hoạt động giám sát Điều 14. Về hoạt động đối ngoại nhân dân Điều 15. Trả lời kiến nghị của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Điều 16. Làm việc liên tịch giữa cơ quan nhà nước và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Điều 17. Về việc tham dự kỳ họp của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Chương III — ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG Điều 18. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ mặt trận Điều 19. Về việc điều động, biệt phái cán bộ, công chức sang công tác tại cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp Điều 20. Chế độ, chính sách đối với cán bộ mặt trận và cán bộ, công chức làm công tác mặt trận Điều 21. Kinh phí hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Điều 22. Bảo đảm điều kiện hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong trường hợp thay đổi cấp hoặc địa giới hành chính của các đơn vị hành chính và trong trường hợp đặc biệt Chương IV — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 23. Khen thưởng và xử lý vi phạm Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 24. Hiệu lực thi hành Điều 25. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.