Quyết định · UBND
Quyết định 50/2014/QĐ-UBND
Về việc ban hành quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 22/10/2014
- Ngày có hiệu lực
- 01/11/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 30/2019/QĐ-UBND — Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành (18/11/2019)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 16/2010/TT-BXD — Quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở (01/09/2010)
- 71/2010/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở (23/06/2010)
- 08/2008/QĐ-BXD — Về việc ban hành Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư (28/05/2008)
- 56/2005/QH11 — Nhà ở (29/11/2005)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (35 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy; Công an tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục đích của việc ban hành quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư
Điều 2. Quy chế này được áp dụng đối với các loại nhà chung cư xây dựng mới hoặc xây dựng theo dự án và nhà chung cư được xây dựng trước đây.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Nội dung quản lý sử dụng nhà chung cư
Chương II — QUẢN LÝ VIỆC SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ
Mục 1 — CƠ CẤU, TỔ CHỨC QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ
Điều 5. Chủ sở hữu, người sử dung nhà chung cư có quyền và trách nhiệm trong việc tổ chức quản lý sử dụng nhà chung cư như sau:
Điều 6. Hội nghị nhà chung cư
Điều 7. Ban quản trị nhà chung cư
Điều 8. Chủ đầu tư trong quản lý sử dụng nhà chung cư
Điều 9. Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư
Mục 2 — QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ CHUNG CƯ
Điều 10. Hợp đồng cung cấp dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư và nghiệm thu, thanh toán, thanh lý hợp đồng dịch vụ
Điều 11. Trách nhiệm và quyền hạn của doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư trong vận hành nhà chung cư
Mục 3 — LƯU TRỮ HỒ SƠ NHÀ CHUNG CƯ
Điều 12. Lập và lưu trữ hồ sơ nhà chung cư
Mục 4 — BẢO HÀNH, BẢO TRÌ, CẢI TẠO NHÀ CHUNG CƯ
Điều 13. Bảo hành nhà chung cư
Điều 14. Bảo trì nhà chung cư
Điều 15. Cải tạo nhà chung cư
Điều 16. Yêu cầu về bảo trì, cải tạo nhà chung cư
Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu chung cư trong việc bảo trì, cải tạo nhà chung cư
Điều 18. Bảo trì, cải tạo nhà chung cư đang cho thuê
Mục 5 — PHÁ DỠ NHÀ CHUNG CƯ
Điều 19. Các trường hợp nhà chung cư phải tháo dỡ
Điều 20. Trách nhiệm phá dỡ nhà chung cư
Điều 21. Yêu cầu khi phá dỡ nhà chung cư
Điều 22. Cưỡng chế phá dỡ nhà chung cư
Điều 23. Phá dỡ chung cư
Mục 6 — NHỮNG HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM
Điều 24. Nghiêm cấm chủ sử dụng nhà chung cư thực hiện các hành vi sau đây:
Chương III — KINH PHÍ QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ
Điều 25. Kinh phí quản lý vận hành phần sở hữu chung nhà chung cư bao gồm:
Điều 26. Việc huy động kinh phí quản lý vận hành phần sở hữu chung nhà chung cư
Điều 27. Các chi phí về sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước và các chi phí khác mà có hợp đồng riêng đối với từng người sử dụng nhà chung cư thì do người sử dụng trực tiếp chi trả với đơn vị cung cấp dịch vụ đó. Trường hợp sử dụng nước, điện mà không có hợp đồng riêng từng căn hộ thì người sử dụng chi trả theo khối lượng tiêu thụ, trong đó có cộng thêm phần hao hụt.
Chương IV — GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ CÁC VI PHẠM
Điều 28. Giải quyết tranh chấp
Điều 29. Xử lý vi phạm
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 30. Trách nhiệm của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp
Điều 31. Đối với các dự án có nhiều loại nhà khác nhau, có kết cấu hạ tầng đồng bộ và có hàng rào bảo vệ phân định ranh giới riêng biệt thì chủ đầu tư, doanh nghiệp có thể căn cứ theo nội dung của Quy chế này để quy định cụ thể việc quản lý sử dụng nhà chung cư cho từng nhà chung cư hoặc cụm nhà chung cư phù hợp với tình hình thực tế.
Điều 32. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có những phát sinh vướng mắc cần phải điều chỉnh, các đơn vị có liên quan kiến nghị gửi Sở Xây dựng. Trên cơ sở quy định của pháp luật, Sở Xây dựng sẽ tổng hợp các nội dung cần điều chỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định điều chỉnh Quy chế này cho phù hợp./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.