Nghị quyết · HĐND

Nghị quyết 50/2017/NQ-HĐND

Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XVIII, nhiệm kỳ 2016 - 2021

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
14/12/2017
Ngày có hiệu lực
24/12/2017
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (48 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XVIII, nhiệm kỳ 2016 - 2021.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
  Điều 2. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng nhân dân
Chương II — HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
  Mục 1 — KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
    Điều 3. Kỳ họp và chuẩn bị kỳ họp
    Điều 4. Chất vấn tại kỳ họp
    Điều 5. Thảo luận tại kỳ họp
    Điều 6. Thư ký tại kỳ họp
    Điều 7. Thông qua nghị quyết tại kỳ họp
    Điều 8. Ban hành nghị quyết, đề án, báo cáo, biên bản của kỳ họp
    Điều 9. Tài liệu kỳ họp
    Điều 10. Thông tin tuyên truyền về kỳ họp
  Mục 2 — HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
    Điều 11. Thẩm quyền giám sát
    Điều 12. Hình thức giám sát
    Điều 13. Quy trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh
Chương III — ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ TỔ ĐẠI BIỂU
  Điều 14. Trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 15. Quyền của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 17. Trách nhiệm của Tổ trưởng, Tổ phó Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Chương IV — THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
  Mục 1 — CƠ CẤU, TỔ CHỨC, NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG, HÌNH THỨC LÀM VIỆC
    Điều 18. Cơ cấu, tổ chức, nguyên tắc hoạt động
    Điều 19. Hình thức làm việc
    Điều 20. Thông tin, tuyên truyền về hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
  Mục 2 — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
    Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh
    Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh
    Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
    Điều 24. Thực hiện nhiệm vụ giữa hai kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh
    Điều 25. Phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
    Điều 26. Các cuộc họp, hội nghị và hoạt động khác do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức
    Điều 27. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
    Điều 28. Hoạt động kiểm tra, giám sát, khảo sát
    Điều 29. Giữ mối liên hệ với đại biểu Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
    Điều 30. Tổ chức tiếp xúc cử tri, tổng hợp ý kiến, kiến nghị cử tri
    Điều 31. Hoạt động tiếp công dân, xem xét, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân
Chương V — CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 32. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban, Phó trưởng Ban và Ủy viên các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 35. Quan hệ phối hợp công tác của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 36. Chế độ làm việc
Chương VI — QUAN HỆ CÔNG TÁC VỚI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN
  Điều 37. Đối với các cơ quan Trung ương và Tỉnh ủy
  Điều 38. Đối với Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh
  Điều 39. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 40. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
  Điều 41. Đối với Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh và các cơ quan nhà nước Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh
  Điều 42. Đối với Hội đồng nhân dân cấp huyện
Chương VII — CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG
  Điều 43. Trụ sở làm việc và cơ quan tham mưu, giúp việc cho Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 44. Kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 45. Chế độ, chính sách và các điều kiện đảm bảo cho hoạt động của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 46. Công tác thi đua, khen thưởng của Hội đồng nhân dân tỉnh
Chương VIII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 47.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.