Quyết định · UBND
Quyết định 50/2017/QĐ-UBND
Ban hành Quy định quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 28/12/2017
- Ngày có hiệu lực
- 08/01/2018
- Hết hiệu lực
- 26/12/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 19/2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (17/07/2023)
- 09/2018/QĐ-UBND — Về việc bãi bỏ ĐIều 3 Quy định quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 50/2017/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn (22/05/2018)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 556/2013/QĐ-UBND — Ban hành quy định quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (18/04/2013)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 158/2016/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản. (29/11/2016)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 203/2013/NĐ-CP — Quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (28/11/2013)
- 60/2010/QH12 — Khoáng sản (17/11/2010)
Bố cục (22 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 01 năm 2018 và thay thế Quyết định số: 556/2013/QĐ-UBND ngày 18/4/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Đăng ký sản lượng khai thác khoáng sản hàng năm Điều 4. Đăng ký nhu cầu khai thác cát, sỏi phục vụ xây dựng công trình nông thôn mới Điều 5. Đăng ký bổ sung quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường; đăng ký sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích công trình Chương III — TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOÁNG SẢN Điều 6. Phối hợp trong công tác lập, điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản Điều 7. Phối hợp trong công tác lập, rà soát điều chỉnh khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản Điều 8. Khoanh định khu vực khoáng sản phân tán nhỏ lẻ Điều 9. Khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản và khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản Điều 10. Phối hợp thẩm định hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản, đề án thăm dò khoáng sản, báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản Điều 11. Phối hợp thanh tra, kiểm tra hoạt động khoáng sản và công tác quản lý nhà nước về khoáng sản tại các địa phương Điều 12. Phối hợp quản lý sản lượng khai thác của các tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản Điều 13. Phối hợp bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác; xử lý khai thác, chế biến, vận chuyển, tiêu thụ khoáng sản trái phép Điều 14. Báo cáo tình hình quản lý nhà nước về khoáng sản và hoạt động khoáng sản Chương IV — TRÁCH NHIỆM CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN Điều 15. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường trong trường hợp không phải đề nghị cấp giấy phép khai thác Điều 18. Trách nhiệm bảo vệ khoáng sản chưa khai thác của tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép hoạt động khoáng sản Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 19. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.