Quyết định · UBND
Quyết định 509/2013/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 19/09/2013
- Ngày có hiệu lực
- 29/09/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 31/2017/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 509/2013/QĐ-UBND ngày 19/9/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (30/08/2017)
- 358/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý và trình tự, thủ tục xuất cảnh đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (20/06/2016)
Hướng dẫn thi hành (16)
- 05/2013/QĐ-TTg — Quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập (15/01/2013)
- 58/2012/QĐ-TTg — Về việc sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ (24/12/2012)
- 88/2012/NĐ-CP — Quy định về hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam (23/10/2012)
- 65/2012/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam (06/09/2012)
- 12/2012/NĐ-CP — Về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam (01/03/2012)
- 67/2011/QĐ-TTg — Về việc ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (12/12/2011)
- 111/2011/NĐ-CP — Về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự (05/12/2011)
- 76/2010/QĐ-TTg — Về việc tổ chức, quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam (30/11/2010)
- 79/2010/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại (30/11/2010)
- 93/2009/NĐ-CP — Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (22/10/2009)
- 136/2007/NĐ-CP — Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam (17/08/2007)
- 33/2007/PL-UBTVQH11 — Ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế (20/04/2007)
- 45/2006/QĐ-TTg — Về việc ban hành Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC (28/02/2006)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (30 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 58/2010/QĐ-UBND ngày 08/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 3. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Điều 2. Nội dung của hoạt động đối ngoại Điều 3. Nguyên tắc quản lý hoạt động đối ngoại Chương II — THẨM QUYỀN VÀ VIỆC TRÌNH DUYỆT Điều 4. Các nội dung, hoạt động đối ngoại hàng năm của Uỷ ban nhân dân tỉnh cần phải trình Thủ tướng Chính phủ quyết định Điều 5. Thẩm quyền quyết định các hoạt động đối ngoại Điều 6. Xây dựng và trình duyệt Chương trình hoạt động đối ngoại Điều 7. Tổ chức triển khai Chương trình hoạt động đối ngoại Chương III — THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI Điều 8. Tổ chức và quản lý đoàn đi nước ngoài (đoàn ra) Điều 9. Quản lý hộ chiếu ngoại giao (HCNG), hộ chiếu công vụ (HCCV) Điều 10. Tổ chức đón tiếp và quản lý đoàn nước ngoài đến làm việc tại tỉnh (đoàn vào) Điều 11. Quản lý hoạt động của các tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Điều 12. Công tác ngoại giao kinh tế, công tác vận động, quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài (PCPNN), vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); công tác xúc tiến đầu tư và quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Điều 13. Công tác văn hóa đối ngoại Điều 14. Công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài Điều 15. Tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế Điều 16. Ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế Điều 17. Công tác thông tin đối ngoại, tổng hợp tình hình quốc tế và khu vực Điều 18. Giao dịch với đoàn ngoại giao tại Việt Nam Điều 19. Quản lý hoạt động thông tin, báo chí của báo chí, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam hoạt động tại địa phương Điều 20. Tiếp nhận huân chương, huy chương hoặc danh hiệu khác của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tặng. Tặng, hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền tặng bằng khen, huân chương, huy chương và các danh hiệu vinh dự khác cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế Điều 21. Về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự Điều 22. Cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC Điều 23. Công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức đối ngoại Điều 24. Chế độ thông tin, báo cáo Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 25. Trách nhiệm của các ngành, địa phương, cơ quan liên quan Điều 26. Khen thưởng và xử lý vi phạm Điều 27. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.