Quyết định · UBND

Quyết định 509/2013/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
19/09/2013
Ngày có hiệu lực
29/09/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Hướng dẫn thi hành (16)

Bố cục (30 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 58/2010/QĐ-UBND ngày 08/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Điều 3. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
  Điều 2. Nội dung của hoạt động đối ngoại
  Điều 3. Nguyên tắc quản lý hoạt động đối ngoại
Chương II — THẨM QUYỀN VÀ VIỆC TRÌNH DUYỆT
  Điều 4. Các nội dung, hoạt động đối ngoại hàng năm của Uỷ ban nhân dân tỉnh cần phải trình Thủ tướng Chính phủ quyết định
  Điều 5. Thẩm quyền quyết định các hoạt động đối ngoại
  Điều 6. Xây dựng và trình duyệt Chương trình hoạt động đối ngoại
  Điều 7. Tổ chức triển khai Chương trình hoạt động đối ngoại
Chương III — THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI
  Điều 8. Tổ chức và quản lý đoàn đi nước ngoài (đoàn ra)
  Điều 9. Quản lý hộ chiếu ngoại giao (HCNG), hộ chiếu công vụ (HCCV)
  Điều 10. Tổ chức đón tiếp và quản lý đoàn nước ngoài đến làm việc tại tỉnh (đoàn vào)
  Điều 11. Quản lý hoạt động của các tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh
  Điều 12. Công tác ngoại giao kinh tế, công tác vận động, quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài (PCPNN), vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); công tác xúc tiến đầu tư và quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
  Điều 13. Công tác văn hóa đối ngoại
  Điều 14. Công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài
  Điều 15. Tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế
  Điều 16. Ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế
  Điều 17. Công tác thông tin đối ngoại, tổng hợp tình hình quốc tế và khu vực
  Điều 18. Giao dịch với đoàn ngoại giao tại Việt Nam
  Điều 19. Quản lý hoạt động thông tin, báo chí của báo chí, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam hoạt động tại địa phương
  Điều 20. Tiếp nhận huân chương, huy chương hoặc danh hiệu khác của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tặng. Tặng, hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền tặng bằng khen, huân chương, huy chương và các danh hiệu vinh dự khác cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế
  Điều 21. Về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự
  Điều 22. Cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC
  Điều 23. Công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức đối ngoại
  Điều 24. Chế độ thông tin, báo cáo
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 25. Trách nhiệm của các ngành, địa phương, cơ quan liên quan
  Điều 26. Khen thưởng và xử lý vi phạm
  Điều 27. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.