Quyết định · UBND
Quyết định 51/2012/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về mức thu phí, quản lý và sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 13/09/2012
- Ngày có hiệu lực
- 23/09/2012
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (13)
- 12/2011/TT-BTNMT — Quy định về Quản lý chất thải nguy hại (14/04/2011)
- 39/2008/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn (19/05/2008)
- 174/2007/NĐ-CP — Về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn (29/11/2007)
- 59/2007/NĐ-CP — Về quản lý chất thải rắn (09/04/2007)
- 97/2006/TT-BTC — Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (16/10/2006)
- 45/2006/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí (25/05/2006)
- 24/2006/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí (06/03/2006)
- 52/2005/QH11 — Bảo vệ môi trường (29/11/2005)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 63/2002/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí (24/07/2002)
- 57/2002/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí (03/06/2002)
- 38/2001/PL-UBTVQH10 — Phí và lệ phí (28/08/2001)
Bố cục (14 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức thu phí, quản lý và sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, gồm 3 Chương 12 Điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng chịu phí và nộp phí Điều 3. Đối tượng không phải nộp phí Điều 4. Căn cứ xác định lượng chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại phát thải tại cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác Điều 5. Đơn vị tổ chức thu phí Chương II — QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN THU Điều 6. Mức thu và mức trích để lại cho đơn vị thu phí Điều 7. Chứng từ thu và đồng tiền nộp phí Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan thu phí Điều 9. Nghĩa vụ của đối tượng nộp phí Điều 10. Quản lý và sử dụng phí thu được Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước Điều 12. Các nội dung liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn không đề cập tại Quy định này được thực hiện theo Nghị định số 174/2007/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 39/2008/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.