Quyết định · UBND

Quyết định 51/2020/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Ninh Thuận

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
16/12/2020
Ngày có hiệu lực
26/12/2020
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (23 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Ninh Thuận.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 12 năm 2020 và thay thế Quyết định số 99/2013/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước tại tỉnh Ninh Thuận.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước
Chương II — PHẠM VI, PHÂN LOẠI BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
  Điều 4. Phạm vi bí mật nhà nước
  Điều 5. Phân loại bí mật nhà nước
Chương III — HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
  Điều 6. Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước
  Điều 7. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nuóc
  Điều 8. Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
  Điều 9. Vận chuyên, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
  Điều 11. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, nguôi Việt Nam đưọc giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước
  Điều 12. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho CO’ quan, to chức, cá nhân nu’ó’c ngoài
  Điều 13. Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nưó’c của cơ quan, đon vị, địa phương
  Điều 14. Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu tố nưóc ngoài tố chức tại tỉnh Ninh Thuận có nội dung bí mật nhà nước
  Điều 15. Thòi hạn bảo vệ bí mật nhà nu’ó’c
  Điều 16. Gia hạn thòi hạn bảo vệ bí mật nhà nưóc • • • •
  Điều 18. Giải mật
  Điều 19. Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nu’ó’c
Chương IV — TÔ CHỨC THỤC HIỆN
  Điều 20. Trách nhiệm thi hành
  Điều 21. Trách nhiệm của người tiếp cận, người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước
  Điều 23. Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước
  Điều 24. Sửa đối, bổ sung Quy chế

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.