Quyết định · UBND
Quyết định 51/2022/QĐ-UBND
Ban hành Quy định quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 23/12/2022
- Ngày có hiệu lực
- 10/01/2023
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (4)
- 72/2020/QH14 — Bảo vệ môi trường (17/11/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (29 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2023. Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Gia Nghĩa và các tổ chức, cơ quan, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc chung Điều 5. Quản lý hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt Điều 6. Điểm tập kết và trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt Điều 7. Xử lý chất thải rắn sinh hoạt và Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt Điều 8. Phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn cồng kềnh Chương III — QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TỪ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG Điều 9. Phân loại chất thải rắn xây dựng Điều 10. Lưu giữ chất thải rắn xây dựng Điều 11. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn xây dựng Điều 12. Điểm tập kết chất thải rắn xây dựng Điều 13. Tái sử dụng, tái chế chất thải rắn xây dựng Điều 14. Xử lý chất thải rắn xây dựng Điều 15. Quy hoạch điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước Chương IV — QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ Điều 16. Quy định đối với hoạt động thu gom, lưu giữ chất thải rắn y tế Điều 17. Quy định đối với hoạt động chuyển giao, vận chuyển chất thải rắn y tế Điều 18. Quy định đối với hoạt động xử lý chất thải rắn y tế Chương V — QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP THÔNG THƯỜNG, Điều 19. Quy định về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn nguy hại Điều 20. Quy định về phương tiện vận chuyển Điều 21. Quy định về tuyến đường và thời gian vận chuyển Điều 22. Trách nhiệm và quyền hạn của chủ nguồn thải Điều 23. Trách nhiệm và quyền hạn của đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn xây dựng, chất thải rắn y tế, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn nguy hại Điều 24. Trách nhiệm và quyền hạn của chủ đơn vị xử lý chất thải rắn Điều 25. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan Điều 26. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.