Quyết định · UB
Quyết định 52/2005/QĐ-UB
Ban hành Quy định về một số biện pháp kiềm chế tai nạn giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 28/04/2005
- Ngày có hiệu lực
- 08/05/2005
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (4)
- 16/2004/NQ-HĐND — Về nhiệm vụ năm 2005 (16/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 15/2003/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ (19/02/2003)
- 26/2001/QH10 — Giao thông đường bộ (29/06/2001)
Bố cục (30 điều)
Điều 1. Ban hành Quy định về một số biện pháp kiềm chế tai nạn giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 08/2005/QĐ-UB ngày 17 tháng 01 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp kiềm chế tai nạn giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 3. Trưởng ban Ban An toàn giao thông thành phố, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Công an thành phố, Giám đốc các Sở: Giao thông Công chính, Nội vụ, Giáo dục - Đào tạo, Xây dựng, Tư pháp, Văn hoá Thông tin, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Chương I — : Điều 1. Quy định này quy định về một số biện pháp quản lý và xử lý đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, xe ôtô tham gia giao thông vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Chương II — : Điều 3. Điều kiện cấp Giấy đăng ký xe mô tô, xe gắn máy tại thành phố Điều 4. Phạt 20.000 đồng đối với người điều khiển, người ngồi trên xe môtô, xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm trên đường quy định phải đội mũ bảo hiểm. Điều 5. Tạm giữ xe môtô, xe gắn máy 15 ngày đối với các hành vi sau: Điều 6. Tạm giữ xe môtô, xe gắn máy 30 ngày đối với các hành vi sau: Điều 7. Tạm giữ xe môtô, xe gắn máy 60 ngày đối với các hành vi sau: Điều 8. Tạm giữ xe môtô, xe gắn máy 90 ngày đối với các hành vi sau: Điều 9. Tạm giữ xe mô tô, xe gắn máy 180 ngày đối với hành vi sau: Điều 10. Tịch thu xe môtô, xe gắn máy đối với các hành vi sau: Điều 11. Tạm giữ ôtô 15 ngày đối với các hành vi sau: Điều 12. Tạm giữ ôtô 30 ngày đối với các hành vi sau: Điều 13. Tạm giữ ôtô 45 ngày đối với các hành vi sau: Điều 14. Tịch thu, bán phế liệu đối với các trường hợp xe ôtô quá niên hạn sử dụng theo quy định tham gia giao thông. Điều 15. Đối với các trường hợp bị xử phạt với biện pháp tạm giữ phương tiện, người ra quyết định xử phạt phải có văn bản thông báo về trường học, cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân xã, phường nơi người có hành vi vi phạm cư trú để giáo dục và không xét thi đua. Điều 16. Người bị áp dụng biện pháp tịch thu xe theo quy định tại Điều 10 Quy định này không được đăng ký xe mới trong thời hạn hai năm, kể từ ngày ra Quyết định xử phạt. Điều 17. Tất cả các trường hợp bị tạm giữ xe, nếu chủ phương tiện không nộp tiền phạt thì giữ xe cho đến khi nộp đủ tiền phạt. Nếu đến thời hạn nhận xe, chủ phương tiện không đến nhận xe thì cứ 01 ngày xe lưu giữ trong bãi giữ xe, chủ xe phải trả thêm 10.000đồng/ngày đối với xe môtô, xe gắn máy; 100.000đồng/ngày đối với ôtô và các loại xe có kết cấu tương tự. Điều 18. Tuyến đường bắt buộc đội mũ bảo hiểm đối với người ngồi trên xe môtô, xe gắn máy Chương III — : Điều 19. Ban An toàn giao thông thành phố Điều 20. Công an thành phố Điều 21. Sở Giao thông Công chính Điều 22. Sở Giáo dục và Đào tạo Điều 23. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Điều 24. Sở Tư pháp, Sở Văn hoá Thông tin Điều 25. Ủy ban nhân dân quận, huyện, phường, xã Điều 26. Lực lượng Thanh niên Xung kích Điều 27. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ảnh về Văn phòng Ban An toàn giao thông thành phố đặt tại Sở Giao thông Công chính (Điện thoại: 818808) để nghiên cứu, tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.