Nghị định · Chính phủ

Nghị định 15/2003/NĐ-CP

Quy định xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
19/02/2003
Ngày có hiệu lực
04/04/2003
Hết hiệu lực
09/01/2006
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (25)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (7)

Bố cục (52 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khác.
  Điều 4. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 5. Mức phạt tiền
  Điều 6. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 7. Trách nhiệm của người có thẩm quyền xử phạt
  Điều 8. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm
Chương II — XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH CÁC HÀNH VI VI PHẠM QUY TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
  Điều 9. Xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe có kết cấu tương tự vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
  Điều 10. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe có kết cấu tương tự vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
  Điều 11. Xử phạt người điều khiển xe máy chuyên dùng vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
  Điều 12. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe đạp, người điều khiển xe thô sơ khác vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
  Điều 13. Xử phạt người đi bộ vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
  Điều 14. Xử phạt người điều khiển, dẫn dắt súc vật, điều khiển xe súc vật kéo vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
  Điều 15. Xử phạt các hành vi vi phạm khác về quy tắc giao thông đường bộ
Chương III — XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH CÁC HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
  Điều 16. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường bộ
  Điều 17. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định về thi công, bảo trì công trình trên đường bộ đang khai thác
  Điều 18. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm về xây dựng bến xe, bãi đỗ xe, nơi đỗ xe
  Điều 19. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Chương IV — XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH CÁC HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
  Điều 20. Xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe có kết cấu tương tự vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông
  Điều 21. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe có kết cấu tương tự vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông
  Điều 22. Xử phạt người điều khiển xe thô sơ vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông
  Điều 23. Xử phạt người điều khiển xe máy chuyên dùng vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông
  Điều 24. Xử phạt người điều khiển xe ô tô vi phạm quy định về bảo vệ môi trường khi tham gia giao thông
Chương V — XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH CÁC HÀNH VI VI PHẠM
  Điều 25. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người lái xe cơ giới
  Điều 26. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe máy chuyên dùng
  Điều 27. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về đào tạo, sát hạch lái xe
Chương VI — XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH CÁC HÀNH VI VI PHẠM
  Điều 28. Xử phạt người điều khiển xe ô tô khách
  Điều 29. Xử phạt người điều khiển xe ô tô tải
  Điều 30. Xử phạt người điều khiển xe ô tô có các hành vi vi phạm quy định về vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng
  Điều 31. Xử phạt người điều khiển xe ô tô có các hành vi vi phạm quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm
  Điều 32. Xử phạt người điều khiển xe buýt, xe vệ sinh, xe chở phế thải, vật liệu rời và xe chở hàng khác có các hành vi vi phạm quy định về hoạt động vận tải trong đô thị
  Điều 33. Xử phạt người điều khiển xe taxi
Chương VII — XỬ PHẠT CÁC VI PHẠM KHÁC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN
  Điều 34. Xử phạt người sản xuất, người bán biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ trái phép
  Điều 35. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định về điều kiện an toàn giao thông đường bộ
  Điều 36. Xử phạt khách đi xe vi phạm quy định về trật tự an toàn giao thông
  Điều 37. Xử phạt người điều khiển xe bánh xích; xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của cầu, đường
  Điều 38. Xử phạt người đua xe trái phép, cổ vũ đua xe trái phép
  Điều 39. Xử phạt người vi phạm có hành vi cản trở hoặc đưa tiền cho người thi hành công vụ
  Điều 40. Xử phạt người điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ gắn biển số nước ngoài vi phạm Hiệp định vận tải giữa Việt Nam với nước ngoài
Chương VIII — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI
  Điều 41. Xác định thẩm quyền xử phạt hành chính
  Điều 42. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp
  Điều 43. Thẩm quyền xử phạt của công an nhân dân
  Điều 44. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra giao thông đường bộ
  Điều 45. Thu, nộp tiền phạt
  Điều 46. Trình tự, thủ tục xử phạt
  Điều 47. Chấp hành quyết định xử phạt hành chính
  Điều 48. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 49. Khiếu nại, tố cáo
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 50. Hiệu lực thi hành
  Điều 51. Tổ chức thực hiện
  Điều 52. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.