Nghị định · Chính phủ
Nghị định 15/2003/NĐ-CP
Quy định xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 19/02/2003
- Ngày có hiệu lực
- 04/04/2003
- Hết hiệu lực
- 09/01/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 152/2005/NĐ-CP — Quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ (15/12/2005)
Được hướng dẫn bởi (25)
- 102/2005/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định quản lý xe Công nông trên địa bàn tỉnh Nghệ An (28/11/2005)
- 141/2005/QĐ-UBND — Ban hành quy định một số biện pháp xử lý đốì với người có hành vi đánh giày, bán sách, báo, bán vé sô dạo và bán hành rong không đúng quy định trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (03/10/2005)
- 62/2005/QĐ-UB — V/v quản lý xe công nông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (19/05/2005)
- 52/2005/QĐ-UB — Ban hành Quy định về một số biện pháp kiềm chế tai nạn giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (28/04/2005)
- 737/2005/QĐ-UBND — V/v Quy định bắt buộc đội mũ bảo hiểm khi đi mô tô, xe máy (06/04/2005)
- 10/2005/QĐ-BGTVT — Bổ sung "Quy chế quản lý sát hạch cấp Giấy phép lái xe cơ giới đường bộ" ban hành kèm theo Quyết định số 4352/2001/QĐ-BGTVT ngày 18/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (12/01/2005)
- 3381/2004/QĐ-UBND — Quy định một số điểm tạm thời cho phép sử dụng một phần vỉa hè đường thành phố Việt Trì. (04/11/2004)
- .2073/2004/QĐ-UBND — Quy định cấm một số phương tiện xe cơ gới đi vào các tuyến đường chính trên địa bàn thành phố Thái Nguyên và bổ sung biện pháp tạm giữ phương tiện vi phạm Luật giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (06/09/2004)
- 2073/2004/QĐ-UBND. — Về việc Quy định cấm một số phương tiện xe cơ gới đi vào các tuyến đường chính trên địa bàn thành phố Thái Nguyên và bổ sung biện pháp tạm giữ phương tiện vi phạm Luật giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (06/09/2004)
- 2073/2004/QĐ-UBND.. — Về việc Quy định cấm một số phương tiện xe cơ gới đi vào các tuyến đường chính trên địa bàn thành phố Thái Nguyên và bổ sung biện pháp tạm giữ phương tiện vi phạm Luật giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (06/09/2004)
- 2064/2004/QĐ-UB — Về việc bắt buộc người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm khi lưu thông trên đường 39B và quy định tạm giữ đối với những phương tiện vi phạm trật tự an toàn giao thông (19/08/2004)
- 440/2004/QĐ-UBND — Quy định xử lý vi phạm hành chính về trật tự ATGT trên địa bàn tỉnh Lào Cai (16/08/2004)
- 14/2004/CT-UBND — Về việc tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực vận tải khách bằng ô tô (21/04/2004)
- 20/2004/QĐ-UB — Về việc xử lý các hành vi vi phạm về trật tự an toàn giao thông, trật tự đô thị và vệ sinh môi trường tại một số tuyến đường trọng điểm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (11/02/2004)
- 06/2004/QĐ-UB — Ban hành Quy định về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông và vệ sinh môi trường trong quá trình xây dựng các công trình trên địa bàn thành phổ Đà Nẵng (15/01/2004)
- 2592/2003/QĐ-UB — Về việc ban hành qui định áp dụng một số biện pháp nhằm đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bến Tre (24/09/2003)
- 1689/2003/QĐ-UB — Về việc cấm xe công nông và các loại phương tiện có kết cấu tương tự phương tiện cơ giới đường bộ hoạt động trên QL 5 và QL 39 thuộc địa phận tỉnh Hưng Yên (01/09/2003)
- 10/2003/TT-BCA — Hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 15/2003/NĐ-CP ngày 19/02/2003 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ (03/07/2003)
- 76/2003/QĐ-UB — Ban hành Quy định về việc nuôi và quản lý chó nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (28/05/2003)
- 46/2003/QĐ-UB — Ban hành quy định về các biện pháp tăng cường bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Nghệ An (21/05/2003)
- 63/2003/QĐ-UB — Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng vỉa hè, lòng đường trên địa bàn thành phố Hà Nội (14/05/2003)
- 58/2003/QĐ-UB — Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng các khoản thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông trên địa bàn Thành phố Hà Nội (12/05/2003)
- 79/2003/QĐ-UB — Về việc xử phạt vi phạm hành chính của Lực lượng Thanh niên xung kích trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (21/04/2003)
- 1040/2003/QĐ-BGTVT — Bổ sung "Quy chế quản lý sát hạch cấp Giấy phép lái xe cơ giới đường bộ" (15/04/2003)
- 25/2003/TT-BTC — Hướng dẫn việc thu, nộp, quản lý, sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông (28/03/2003)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 39/2001/NĐ-CP — Quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị (13/07/2001)
- 172/1999/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ công trình giao thông đối với công trình giao thông đường bộ (07/12/1999)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 14/2003/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường bộ (19/02/2003)
- 13/2002/NQ-CP — Về các giải pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông (19/11/2002)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 26/2001/QH10 — Giao thông đường bộ (29/06/2001)
- Không số — Sửa đổi điều 6 Pháp lệnh lực lượng cảnh sát nhân dân (06/07/1995)
- Không số — Lực lượng Cảnh sát nhân dân Việt Nam (28/01/1989)
Bố cục (52 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khác. Điều 4. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính Điều 5. Mức phạt tiền Điều 6. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính Điều 7. Trách nhiệm của người có thẩm quyền xử phạt Điều 8. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm Chương II — XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH CÁC HÀNH VI VI PHẠM QUY TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Điều 9. Xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe có kết cấu tương tự vi phạm quy tắc giao thông đường bộ Điều 10. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe có kết cấu tương tự vi phạm quy tắc giao thông đường bộ Điều 11. Xử phạt người điều khiển xe máy chuyên dùng vi phạm quy tắc giao thông đường bộ Điều 12. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe đạp, người điều khiển xe thô sơ khác vi phạm quy tắc giao thông đường bộ Điều 13. Xử phạt người đi bộ vi phạm quy tắc giao thông đường bộ Điều 14. Xử phạt người điều khiển, dẫn dắt súc vật, điều khiển xe súc vật kéo vi phạm quy tắc giao thông đường bộ Điều 15. Xử phạt các hành vi vi phạm khác về quy tắc giao thông đường bộ Chương III — XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH CÁC HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Điều 16. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường bộ Điều 17. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định về thi công, bảo trì công trình trên đường bộ đang khai thác Điều 18. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm về xây dựng bến xe, bãi đỗ xe, nơi đỗ xe Điều 19. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Chương IV — XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH CÁC HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Điều 20. Xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe có kết cấu tương tự vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông Điều 21. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe có kết cấu tương tự vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông Điều 22. Xử phạt người điều khiển xe thô sơ vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông Điều 23. Xử phạt người điều khiển xe máy chuyên dùng vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông Điều 24. Xử phạt người điều khiển xe ô tô vi phạm quy định về bảo vệ môi trường khi tham gia giao thông Chương V — XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH CÁC HÀNH VI VI PHẠM Điều 25. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người lái xe cơ giới Điều 26. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe máy chuyên dùng Điều 27. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về đào tạo, sát hạch lái xe Chương VI — XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH CÁC HÀNH VI VI PHẠM Điều 28. Xử phạt người điều khiển xe ô tô khách Điều 29. Xử phạt người điều khiển xe ô tô tải Điều 30. Xử phạt người điều khiển xe ô tô có các hành vi vi phạm quy định về vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng Điều 31. Xử phạt người điều khiển xe ô tô có các hành vi vi phạm quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm Điều 32. Xử phạt người điều khiển xe buýt, xe vệ sinh, xe chở phế thải, vật liệu rời và xe chở hàng khác có các hành vi vi phạm quy định về hoạt động vận tải trong đô thị Điều 33. Xử phạt người điều khiển xe taxi Chương VII — XỬ PHẠT CÁC VI PHẠM KHÁC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN Điều 34. Xử phạt người sản xuất, người bán biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ trái phép Điều 35. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định về điều kiện an toàn giao thông đường bộ Điều 36. Xử phạt khách đi xe vi phạm quy định về trật tự an toàn giao thông Điều 37. Xử phạt người điều khiển xe bánh xích; xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của cầu, đường Điều 38. Xử phạt người đua xe trái phép, cổ vũ đua xe trái phép Điều 39. Xử phạt người vi phạm có hành vi cản trở hoặc đưa tiền cho người thi hành công vụ Điều 40. Xử phạt người điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ gắn biển số nước ngoài vi phạm Hiệp định vận tải giữa Việt Nam với nước ngoài Chương VIII — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI Điều 41. Xác định thẩm quyền xử phạt hành chính Điều 42. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp Điều 43. Thẩm quyền xử phạt của công an nhân dân Điều 44. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra giao thông đường bộ Điều 45. Thu, nộp tiền phạt Điều 46. Trình tự, thủ tục xử phạt Điều 47. Chấp hành quyết định xử phạt hành chính Điều 48. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính Điều 49. Khiếu nại, tố cáo Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 50. Hiệu lực thi hành Điều 51. Tổ chức thực hiện Điều 52. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.