Quyết định · UBND
Quyết định 53/2016/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 15/12/2016
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 23/2019/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp trong quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 53/2016/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận (07/08/2019)
- 23/2019/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp trong quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 53/2016/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận (07/08/2019)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 10/2015/TT-BTP — Quy định chế độ báo cáo trong quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và theo dõi tình hình thi hành pháp luật (31/08/2015)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 81/2013/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (19/07/2013)
- 15/2012/QH13 — Xử lý vi phạm hành chính (20/06/2012)
Bố cục (24 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng các cơ quan được tổ chức theo hệ thống ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh Điều 2. Nguyên tắc phối hợp Điều 3. Nội dung phối hợp Điều 4. Hình thức phối hợp Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP Điều 5. Xây dựng và tham mưu ban hành Kế hoạch quản lý công tác THPL về XLVPHC Điều 6. Xây dựng, tham mưu ban hành; tổ chức thực hiện; kiểm tra, rà soát, kiến nghị hoàn thiện văn bản QPPL về XLVPHC Điều 7. Phổ biến, tuyên truyền pháp luật; hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về pháp luật XLVPHC Điều 8. Tham mưu giải quyết, xử lý các vụ việc VPHC thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh, cấp huyện, vụ việc có tính chất phức tạp và kiểm tra, đôn đốc việc thi hành quyết định XLVPHC Điều 9. Công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng việc xử phạt VPHC đối với cá nhân, tổ chức Điều 10. Phối hợp kiểm tra, thanh tra việc THPL về XLVPHC Điều 11. Tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về XLVPHC Điều 12. Xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia (CSDLQG) về XLVPHC Điều 13. Thống kê, báo cáo công tác THPL về XLVPHC Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Sở Tư pháp Điều 15. Sở Nội vụ Điều 16. Sở Tài chính Điều 17. Các sở, ban, ngành Điều 18. UBND cấp huyện, cấp xã Điều 19. Phối hợp giám sát công tác THPL về XLVPHC Điều 20. Khen thưởng và xử lý vi phạm trong thực hiện công tác THPL về XLVPHC Điều 21. Trách nhiệm thực hiện và việc sửa đổi, bổ sung Quy chế
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.