Nghị định · Chính phủ
Nghị định 54/1999/NĐ-CP
Về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 08/07/1999
- Ngày có hiệu lực
- 23/07/1999
- Hết hiệu lực
- 13/09/2005
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (14)
- 76/2004/QĐ-UBND — Về việc Ban hành Quy định xử lý nhà ở, công trình xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh (07/10/2004)
- 29/2004/QĐ-UB — Về việc ban hành Quy chế tổ chức hoạt động của Ban chỉ đạo bảo vệ đường dây 500 KV tỉnh Nghệ An (08/04/2004)
- 18/2004/QĐ-UB — V/v: Phê duyệt chính sách và đơn giá hồi thường đất, nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng và hỗ trợ giải tỏa Dự án: Xây dựng đường Trần Hưng Đạo nối dài, thuộc địa bàn thị xã Đồng Xoài (23/03/2004)
- 597/QĐ-UB — Về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng điện nông thôn trên địa bàn thành phố Hải Phòng (09/03/2004)
- 01/2004/QĐ-UB — Về việc phê duyệt chính sách và đơn giá bồi thường đất, nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng và hỗ trợ giải tỏa Dự án: Nâng cấp, mở rộng đường ĐT 741, đoạn Đồng Xoài - Phước Long, thuộc địa bàn thị xã Đồng Xoài, huyện Đồng Phú, huyện Phước Long (06/01/2004)
- 111/2003/QĐ-UB — V/v: Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Nghị định 54/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Bình Phước (04/12/2003)
- 20/2003/QĐ-UB — V/v Ban hành chính sách bồi thường đất và đơn giá bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, hoa màu trên địa bàn tỉnh bình Phước (18/03/2003)
- 488/QĐ-UB — Về việc ban hành quy định Quản lý điện nông thôn trên địa bàn Tỉnh (19/02/2003)
- 106/2002/TTLT/BTC-BCN — Thông tư hướng dẫn việc bồi thường, hỗ trợ để xây dựng công trình lưới điện cao áp (22/11/2002)
- 07/2001/TT-BCN — Hướng dẫn thực hiện một số nội dung kỹ thuật quy định tại Nghị định số 54/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ về Bảo vệ an toàn lưới điện cao áp (11/09/2001)
- 1775/QĐ-UB — Về việc kiện toàn Đoàn kiểm tra liên ngành thực hiện Nghị định số 54/1999/NĐ-CP về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp (09/08/2001)
- 1774/QĐ-UB — Về việc kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện Nghị định số 54/1999/NĐ-CP về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp (09/08/2001)
- 3797/2001/QĐ-UB — V/v ban hành quy định bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (18/05/2001)
- 13/2001/QĐ-UB — V/v Ban hành chính sách và đơn giá đền bù thiệt hại các loại đất, nhà cửa, vật kiến trúc, hoa màu tuyến đường điện 110 KV Cần Đơn, Lộc Ninh, Bình Long – Bình Phước – Tây Ninh (28/02/2001)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (1)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (27 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Điều 2. TrongNghị định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Điều 3. Khithiết kế, xây dựng công trình lưới điện cao áp và các công trình khác có liênquan đến công trình lưới điện cao áp tổ chức, cá nhân phải tuân theo mọi quyđịnh trong Nghị định này. Điều 4. Nghiêmcấm mọi hành vi xâm phạm vào phạm vi bảo vệ công trình lưới điện cao áp gây mấtan toàn lưới điện, gây nguy hiểm cho người, thiệt hại tài sản của Nhà nước, tổchức, cá nhân. Điều 5. Chương II — ĐƯỜNG DÂY DẪN ĐIỆN TRÊN KHÔNG Điều 6. Điều 7. Điều 8. Đốivới nhà và công trình trong hành lang bảo vệ: Điều 9. Điều 10. Điều 11. Khitiến hành xây dựng công trình lưới điện, chủ đầu tư công trình lưới điện thanhtoán các khoản chi phí đền bù do việc chặt cây, hoa mầu, di chuyển hoặc cải tạonhà ở, công trình cho chủ sở hữu hoặc người có quyền sử dụng hợp pháp theo quyđịnh của Pháp luật. Chương III — ĐƯỜNG CÁP ĐIỆN NGẦM Điều 12. Hànhlang bảo vệ đường cáp điện ngầm giới hạn như sau: Điều 13. Chương IV — TRẠM ĐIỆN Điều 14. Điều 15. Nhàvà công trình xây dựng gần hành lang bảo vệ của trạm điện phải đảm bảo khônglàm hư hỏng bất kỳ bộ phận nào của trạm điện, đảm bảo đúng các quy định theoquy chuẩn xây dựng hiện hành. Không xâm phạm đường ra vào của trạm; không xâmphạm hành lang bảo vệ đường cáp điện ngầm, hành lang bảo vệ đường dây trênkhông, cống, rãnh thoát nước của trạm; không che chắn làm cản trở hệ thốngthông gió của trạm. Không để cho nước thải xâm nhập làm hư hỏng công trìnhđiện. Chương V — BIỂN BÁO, TÍN HIỆU Điều 16. Ở những nơi giao chéo giữa đườngdây dẫn điện trên không với đường bộ, việc đặt và quản lý biển báo, biển cấm vượtqua đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định của ngành Giao thôngvận tải. Chủ công trình xây dựng sau phải chịu chi phí cho việc đặt biển báo,biển cấm. Điều 17. Đơnvị quản lý công trình lưới điện phải đặt biển cấm, biển báo tại cột điện vàtrạm điện. Điều 18. Chương VI — QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN Điều 19. Ngườilàm công tác quản lý vận hành, sửa chữa lưới điện, khi làm nhiệm vụ phải đeophù hiệu và có phiếu công tác. Điều 20. Điều 21. Ngườiđược quyền sử dụng đất nơi có cáp điện ngầm hoặc đường dây dẫn điện trên khôngđi qua có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị quản lý công trình lướiđiện tiến hành kiểm tra hoặc sửa chữa những hư hỏng của công trình. Sửa chữađịnh kỳ cần báo trước 3 ngày; sửa chữa đột suất do sự cố báo trước khi vào làm.Kiểm tra sửa chữa xong, đơn vị quản lý công trình lưới điện phải khôi phục lạimặt bằng như trước khi sửa chữa. Chương VII — KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM Điều 22. Nghiêmcấm các hành vi xâm phạm vào phạm vi bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao ápgây mất an toàn lưới điện hoặc gây nguy hiểm cho con người, bao gồm: Điều 23. Khiphát hiện công trình lưới điện bị xâm phạm, bị phá hoại, bị cháy, bị sự cốnghiêm trọng do thiên tai hoặc nguyên nhân khác thì đơn vị quản lý công trình lướiđiện, Ủy ban nhân dân địa phương, côngan, lực lượng vũ trang đóng trên địa bàn có trách nhiệm phối hợp khẩn trương khắcphục để hạn chế thiệt hại và đưa công trình vào hoạt động. Điều 24. Tổchức và cá nhân có thành tích phát hiện và ngăn chặn những hành vi gây hư hỏnghoặc phá hoại lưới điện, có thành tích tham gia bảo vệ lưới điện, tham gia khắcphục và hạn chế những thiệt hại cho công trình lưới điện, được khen thưởng theoquy định của pháp luật. Điều 25. Tổchức và cá nhân vi phạm quy định của Nghị định này, tùy theo mức độ vi phạmphải bồi thường, bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sựtheo quy định của pháp luật. Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 26. Nghịđịnh này thay thế Nghị định số 70/HĐBT, ngày 30 tháng 4 năm 1987 và có hiệu lựcsau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 27. Bộtrưởng Bộ Công nghiệp chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và hướng dẫn việc thihành Nghị định này. Nếu vượt quá thẩm quyền báo cáo Thủ tướng Chính phủ xemxét, quyết định.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.