Nghị định · Chính phủ
Nghị định 54/2000/NĐ-CP
Về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại và bảo hộ quyền chống cạnh tranh không lành mạnh liên quan tới sở hữu công nghiệp
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 03/10/2000
- Ngày có hiệu lực
- 18/10/2000
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (1)
- 78/2008/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý “Phan Thiết” cho sản phẩm nước mắm (16/09/2008)
Hướng dẫn thi hành (4)
- Không số — Thương mại (10/05/1997)
- Không số — Dân sự (28/10/1995)
- Không số — Về việc thi hành Bộ luật dân sự (28/10/1995)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (33 điều)
Chương I — CÁC QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Áp dụng các văn bản pháp luật Điều 4. Giải thích thuật ngữ Điều 5. Điều kiện xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh, chỉ dẫn địa lý và tên thương mại Chương II — QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI BÍ MẬT KINH DOANH, Điều 6. Bí mật kinh doanh Điều 7. Chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh Điều 8. Nội dung và thời hạn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh Điều 9. Chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh Điều 10. Chỉ dẫn địa lý Điều 11. Người có quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý Điều 12. Nội dung quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý Điều 13. Thời hạn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý Điều 14. Tên thương mại Điều 15. Chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại Điều 16. Nội dung quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại Điều 17. Thời hạn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại Chương III — BẢO HỘ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI Điều 18. Hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh Điều 19. Hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý Điều 20. Hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại Điều 21. Quyền yêu cầu xử lý việc xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp về bí mật kinh doanh, chỉ dẫn địa lý và tên thương mại Điều 22. Nghĩa vụ chứng minh Điều 23. Trình tự và thủ tục xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh, chỉ dẫn địa lý và tên thương mại Chương IV — BẢO HỘ QUYỀN CHỐNG CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH Điều 24. Hành vi cạnh tranh không lành mạnh liên quan tới sở hữu công nghiệp Điều 25. Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh liên quan tới sở hữu công nghiệp Điều 26. Nghĩa vụ chứng minh của tổ chức, cá nhân yêu cầu xử lý hành vi cạnh tranh không lành mạnh Điều 27. Xử lý hành vi cạnh tranh không lành mạnh Chương V — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HỘ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP Điều 28. Nội dung quản lý nhà nước về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại và bảo hộ quyền chống cạnh tranh không lành mạnh liên quan tới sở hữu công nghiệp Điều 29. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại và bảo hộ quyền chống cạnh tranh không lành mạnh liên quan tới sở hữu công nghiệp Điều 30. Xử lý vi phạm hành chính Điều 31. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 32. Điều khoản chuyển tiếp Điều 33. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.