Quyết định · Bộ Giao thông vận tải
Quyết định 55/2005/QĐ-BGTVT
Ban hành Quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 28/10/2005
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2006
- Hết hiệu lực
- 01/03/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 26/2011/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt ban hành kèm theo Quyết định số 55/2005/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (13/04/2011)
- 29/2006/QĐ-BGTVT — Về việc sửa đổi, bổ sung Quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt ban hành kèm theo Quyết định số 55/2005/QĐ-BGTVT ngày 28/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (01/08/2006)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 01/2013/TT-BGTVT — Quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt (08/01/2013)
- 26/2011/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt ban hành kèm theo Quyết định số 55/2005/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (13/04/2011)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 35/2005/QH11 — Đường sắt (14/06/2005)
- 34/2003/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải (04/04/2003)
- 86/2002/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ (05/11/2002)
Bố cục (21 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006. Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Chương II — ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN Điều 4. Quy định chung về việc đăng ký phương tiện Điều 5. Trình tự, thủ tục đăng ký Điều 6. Hồ sơ đăng ký lần đầu Điều 7. Hồ sơ đăng ký lại Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký phương tiện Điều 9. Hồ sơ đề nghị xóa tên, thu hồi đăng ký Điều 10. Cách đánh số đăng ký của đầu máy Điều 11. Cách đánh số đăng ký của toa xe Điều 12. Cách đánh số đăng ký của phương tiện chuyên dùng đường sắt Điều 13. Quy định về kẻ số đăng ký trên phương tiện Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký phương tiện Điều 15. Trách nhiệm của chủ phương tiện Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Cơ quan đăng ký phương tiện Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp Điều 18. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.