Luật · Quốc hội
Luật 35/2005/QH11
Luật Đường sắt số 35/2005/QH11
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 14/06/2005
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 06/2017/QH14 — Đường sắt (16/06/2017)
- 97/2015/QH13 — Phí và lệ phí (25/11/2015)
Được hướng dẫn bởi (164)
- 22/2017/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Định mức vật tư cho một chu kỳ bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 58/2012/TT-BGTVT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (07/07/2017)
- 16/2016/TT-BGTVT — Quy định về thực hiện đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống đối với đường sắt đô thị (30/06/2016)
- 13/2016/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2013/TT-BGTVT ngày 08 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt (23/06/2016)
- 46/2016/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt (26/05/2016)
- 09/2016/TTLT-BGTVT-BTC — Hướng dẫn phương pháp định giá và quản lý giá sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường sắt quốc gia thực hiện theo phương thức đặt hàng, giao kế hoạch sử dụng nguồn vốn ngân sách Trung ương (10/05/2016)
- 10/2016/TTLT-BGTVT-BTC — Hướng dẫn công tác quản lý và sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế để thực hiện nhiệm vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư (10/05/2016)
- 63/2016/TTLT-BTC-BGTVT — Hướng dẫn việc cung cấp thông tin, phối hợp xây dựng cơ sở hạ tầng; phối hợp kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh; nhập cảnh, quá cảnh, hành lý của hành khách xuất cảnh, nhập cảnh tại cửa khẩu cảng biển, cảng thuỷ nội địa, cửa khẩu ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không (20/04/2016)
- 81/2015/TT-BGTVT — Quy định về quản lý và bảo trì công trình đường sắt (25/12/2015)
- 80/2015/TT-BGTVT — Quy định về việc cấp Giấy phép liên quan đến hoạt động xây dựng trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt (11/12/2015)
- 78/2015/TT-BGTVT — Quy định về xây dựng, ban hành, công bố công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ, biểu đồ chạy tàu trên đường sắt quốc gia (09/12/2015)
- 77/2015/TT-BGTVT — Quy định về việc vận tải hành khách, hành lý trên đường sắt đô thị (07/12/2015)
- 74/2015/TT-BGTVT — Quy định về giải quyết sự cố, tai nạn giao thông trên đường sắt đô thị (24/11/2015)
- 63/2015/TT-BGTVT — Quy định về việc kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt (05/11/2015)
- 62/2015/TT-BGTVT — Quy định về đường ngang (04/11/2015)
- 69/2015/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 175/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ (26/08/2015)
- 40/2015/TT-BGTVT — Quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của Đăng kiểm viên phương tiện giao thông đường sắt (31/07/2015)
- 24/2015/TT-BGTVT — Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương tiện giao thông đường sắt - Giá chuyển hướng toa xe - Yêu cầu kỹ thuật (16/06/2015)
- 12/2015/TT-BGTVT — Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác đường sắt (20/04/2015)
- 11/2015/TT-BGTVT — Quy định kiểm tra thiết bị tín hiệu đuôi tàu thay thế toa xe trưởng tàu trên các đoàn tàu hàng (20/04/2015)
- 14/2015/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt (13/02/2015)
- 83/2014/TT-BGTVT — Quy định về việc vận tải hàng hóa trên đường sắt quốc gia (30/12/2014)
- 78/2014/TT-BGTVT — Quy định về việc vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường sắt quốc gia (24/12/2014)
- 107/2014/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt (17/11/2014)
- 37/2014/TT-BGTVT — Quy định về phạm vi bảo vệ công trình, hành lang an toàn giao thông đường sắt đô thị (03/09/2014)
- 30/2014/TT-BGTVT — Quy định về cấp chứng chỉ an toàn đối với doanh nghiệp kinh doanh đường sắt (31/07/2014)
- 08/2014/TT-BGTVT — Quy định về kết nối tín hiệu đèn giao thông đường bộ với tín hiệu đèn báo hiệu trên đường bộ tại đường ngang; cung cấp thông tin hỗ trợ cảnh giới tại các điểm giao cắt giữa đường bộ và đường sắt (15/04/2014)
- 05/2014/TT-BGTVT — Ban hành mẫu biên bản, mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt (31/03/2014)
- 56/2013/TT-BGTVT — Quy định về việc kiểm tra thiết bị vệ sinh tự hoại trên toa xe khách (27/12/2013)
- 29/2013/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2009/TT-BGTVT ngày 04 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về giải quyết sự cố, tai nạn giao thông đường sắt (07/10/2013)
- 20/2013/TT-BGTVT — Quy định về quản lý và bảo trì công trình đường sắt (16/08/2013)
- … và 134 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (3)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
- 67/2005/QĐ-BGTVT — Ban hành “Quy định tiêu chuẩn các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu, điều kiện cơ sở đào tạo và nội dung, chương trình đào tạo nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu” (31/01/2001)
Bố cục (114 điều)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đường sắt Điều 5. Chính sách phát triển đường sắt Điều 6. Quy hoạch tổng thể phát triển đường sắt Điều 7. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt của Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ Điều 8. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt của ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 9. Thanh tra đường sắt Điều 10. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đường sắt Điều 11. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi xảy ra tai nạn giao thông đường sắt Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đường sắt Điều 13. Hệ thống đường sắt Việt Nam Điều 14. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt Điều 15. Lập, phê duyệt và công bố quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt Điều 16. Kinh phí cho công tác quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt Điều 17. Đất dành cho đường sắt Điều 18. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt Điều 19. Kết nối các tuyến đường sắt Điều 20. Khổ đường sắt và tiêu chuẩn kỹ thuật đường sắt Điều 21. Ga đường sắt Điều 22. Công trình, thiết bị báo hiệu cố định trên đường sắt Điều 23. Đường sắt giao nhau với đường sắt hoặc với đường bộ Điều 24. Đường sắt và đường bộ chạy song song gần nhau Điều 25. Hoạt động bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt Điều 26. Phạm vi bảo vệ công trình đường sắt Điều 27. Phạm vi bảo vệ đường sắt Điều 28. Phạm vi bảo vệ cầu đường sắt Điều 29. Phạm vi bảo vệ hầm đường sắt Điều 30. Phạm vi bảo vệ ga đường sắt Điều 31. Phạm vi bảo vệ công trình thông tin, tín hiệu, hệ thống cấp điện đường sắt Điều 32. Phạm vi bảo vệ phía dưới mặt đất của công trình đường sắt Điều 33. Xây dựng công trình và hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt Điều 34. Xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và hoạt động khác ở vùng lân cận phạm vi bảo vệ công trình đường sắt Điều 35. Hành lang an toàn giao thông đường sắt Điều 36. Trách nhiệm bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt Điều 37. Phòng, chống, khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai, tai nạn đối với kết cấu hạ tầng đường sắt Điều 38. Điều kiện lưu hành của phương tiện giao thông đường sắt Điều 39. Đăng ký phương tiện giao thông đường sắt Điều 40. Đăng kiểm phương tiện giao thông đường sắt Điều 41. Thông tin, chỉ dẫn cần thiết trên phương tiện giao thông đường sắt Điều 42. Thiết bị phanh hãm, ghép nối đầu máy, toa xe Điều 43. Trang thiết bị trên phương tiện giao thông đường sắt Điều 44. Phương tiện giao thông đường sắt bị tạm đình chỉ tham gia giao thông đường sắt Điều 45. Nhập khẩu phương tiện giao thông đường sắt Điều 46. Điều kiện đối với nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu Điều 47. Giấy phép lái tàu Điều 48. Trưởng tàu Điều 49. Lái tàu, phụ lái tàu Điều 50. Nhân viên điều độ chạy tàu Điều 51. Trực ban chạy tàu ga Điều 52. Nhân viên gác ghi Điều 53. Trưởng dồn, nhân viên ghép nối đầu máy, toa xe Điều 54. Nhân viên tuần đường, cầu, hầm, gác hầm; gác đường ngang, cầu chung Điều 55. Các loại hình đường sắt đô thị Điều 56. Chính sách phát triển đường sắt đô thị Điều 57. Điều kiện để lập dự án đầu tư xây dựng đường sắt đô thị Điều 58. Những yêu cầu cơ bản khi xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị Điều 59. Cầu, hầm, ga, bến đỗ của đường sắt đô thị Điều 60. Phạm vi bảo vệ công trình và hành lang an toàn giao thông đường sắt đô thị Điều 61. Quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị Điều 62. Kinh doanh vận tải đường sắt đô thị Điều 63. Tín hiệu giao thông đường sắt Điều 64. Chỉ huy chạy tàu Điều 65. Tốc độ chạy tàu Điều 66. Lập tàu Điều 67. Dồn tàu Điều 68. Chạy tàu Điều 69. Tránh, vượt tàu Điều 70. Dừng tàu, lùi tàu Điều 71. Giao thông tại đường ngang, cầu chung, trong hầm Điều 72. Chấp hành tín hiệu giao thông đường sắt Điều 73. Hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt Điều 74. Nội dung điều hành giao thông vận tải đường sắt Điều 75. Chứng chỉ an toàn Điều 76. Biểu đồ chạy tàu Điều 77. Trình tự xây dựng biểu đồ chạy tàu Điều 78. Nguyên tắc điều độ chạy tàu Điều 79. Xử lý khi phát hiện sự cố, vi phạm trên đường sắt Điều 80. Trách nhiệm bảo vệ trật tự, an toàn trong hoạt động đường sắt của doanh nghiệp kinh doanh đường sắt Điều 81. Trách nhiệm bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn trong hoạt động đường sắt của lực lượng công an Điều 82. Trách nhiệm bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn trong hoạt động đường sắt của Uỷ ban nhân dân Điều 83. Hoạt động kinh doanh đường sắt Điều 84. Bảo đảm không phân biệt đối xử trong kinh doanh đường sắt Điều 85. Kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt Điều 86. Phí, giá thuê sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt Điều 87. Nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư Điều 88. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt Điều 89. Kinh doanh vận tải đường sắt Điều 90. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt Điều 91. Hợp đồng vận tải hành khách Điều 92. Hợp đồng vận tải hàng hoá Điều 93. Giá vé, cước vận tải đường sắt Điều 94. Vận tải quốc tế Điều 95. Vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt Điều 96. Dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt Điều 97. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách, hành lý, bao gửi Điều 98. Trách nhiệm bảo hiểm trong kinh doanh vận tải hành khách Điều 99. Quyền, nghĩa vụ của hành khách, người gửi bao gửi Điều 100. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng hoá Điều 101. Quyền, nghĩa vụ của người thuê vận tải Điều 102. Vận tải hàng nguy hiểm Điều 103. Vận tải động vật sống Điều 104. Vận tải thi hài, hài cốt Điều 105. Vận tải hàng siêu trường, siêu trọng Điều 106. Xử lý hàng hoá, hành lý, bao gửi không có người nhận hoặc người nhận từ chối Điều 107. Miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại Điều 108. Giới hạn trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt Điều 109. Giải quyết tranh chấp Điều 110. Thời hạn khiếu nại Điều 111. Thời hiệu khởi kiện Điều 112. Quy định đối với tổ chức, cá nhân hoạt động đường sắt Điều 113. Hiệu lực thi hành Điều 114. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.