Luật · Quốc hội

Luật 35/2005/QH11

Luật Đường sắt số 35/2005/QH11

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
14/06/2005
Ngày có hiệu lực
01/01/2006
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (164)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (114 điều)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đường sắt
Điều 5. Chính sách phát triển đường sắt
Điều 6. Quy hoạch tổng thể phát triển đường sắt
Điều 7. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt của Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
Điều 8. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt của ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 9. Thanh tra đường sắt
Điều 10. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đường sắt
Điều 11. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi xảy ra tai nạn giao thông đường sắt
Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đường sắt
Điều 13. Hệ thống đường sắt Việt Nam
Điều 14. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt
Điều 15. Lập, phê duyệt và công bố quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt
Điều 16. Kinh phí cho công tác quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt
Điều 17. Đất dành cho đường sắt
Điều 18. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt
Điều 19. Kết nối các tuyến đường sắt
Điều 20. Khổ đường sắt và tiêu chuẩn kỹ thuật đường sắt
Điều 21. Ga đường sắt
Điều 22. Công trình, thiết bị báo hiệu cố định trên đường sắt
Điều 23. Đường sắt giao nhau với đường sắt hoặc với đường bộ
Điều 24. Đường sắt và đường bộ chạy song song gần nhau
Điều 25. Hoạt động bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt
Điều 26. Phạm vi bảo vệ công trình đường sắt
Điều 27. Phạm vi bảo vệ đường sắt
Điều 28. Phạm vi bảo vệ cầu đường sắt
Điều 29. Phạm vi bảo vệ hầm đường sắt
Điều 30. Phạm vi bảo vệ ga đường sắt
Điều 31. Phạm vi bảo vệ công trình thông tin, tín hiệu, hệ thống cấp  điện đường sắt
Điều 32. Phạm vi bảo vệ phía dưới mặt đất của công trình đường sắt
Điều 33. Xây dựng công trình và hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt
Điều 34. Xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và hoạt động khác ở vùng lân cận phạm vi bảo vệ công trình đường sắt
Điều 35. Hành lang an toàn giao thông đường sắt
Điều 36. Trách nhiệm bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt
Điều 37. Phòng, chống, khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai, tai nạn đối với kết cấu hạ tầng đường sắt
Điều 38. Điều kiện lưu hành của phương tiện giao thông đường sắt
Điều 39. Đăng ký phương tiện giao thông đường sắt
Điều 40. Đăng kiểm phương tiện giao thông đường sắt
Điều 41. Thông tin, chỉ dẫn cần thiết trên phương tiện giao thông đường sắt
Điều 42. Thiết bị phanh hãm, ghép nối đầu máy, toa xe
Điều 43. Trang thiết bị trên phương tiện giao thông đường sắt
Điều 44. Phương tiện giao thông đường sắt bị tạm đình chỉ tham gia giao thông đường sắt
Điều 45. Nhập khẩu phương tiện giao thông đường sắt
Điều 46. Điều kiện đối với nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu
Điều 47. Giấy phép lái tàu
Điều 48. Trưởng tàu
Điều 49. Lái tàu, phụ lái tàu
Điều 50. Nhân viên điều độ chạy tàu
Điều 51. Trực ban chạy tàu ga
Điều 52. Nhân viên gác ghi
Điều 53. Trưởng dồn, nhân viên ghép nối đầu máy, toa xe
Điều 54. Nhân viên tuần đường, cầu, hầm, gác hầm; gác đường ngang, cầu chung
Điều 55. Các loại hình đường sắt đô thị
Điều 56. Chính sách phát triển đường sắt đô thị
Điều 57. Điều kiện để lập dự án đầu tư xây dựng đường sắt đô thị
Điều 58. Những yêu cầu cơ bản khi xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị
Điều 59. Cầu, hầm, ga, bến đỗ của đường sắt đô thị
Điều 60. Phạm vi bảo vệ công trình và hành lang an toàn giao thông đường sắt đô thị
Điều 61. Quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị
Điều 62. Kinh doanh vận tải đường sắt đô thị
Điều 63. Tín hiệu giao thông đường sắt
Điều 64. Chỉ huy chạy tàu
Điều 65. Tốc độ chạy tàu
Điều 66. Lập tàu
Điều 67. Dồn tàu
Điều 68. Chạy tàu
Điều 69. Tránh, vượt tàu
Điều 70. Dừng tàu, lùi tàu
Điều 71. Giao thông tại đường ngang, cầu chung, trong hầm
Điều 72. Chấp hành tín hiệu giao thông đường sắt
Điều 73. Hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt
Điều 74. Nội dung điều hành giao thông vận tải đường sắt
Điều 75. Chứng chỉ an toàn
Điều 76. Biểu đồ chạy tàu
Điều 77. Trình tự xây dựng biểu đồ chạy tàu
Điều 78. Nguyên tắc điều độ chạy tàu
Điều 79. Xử lý khi phát hiện sự cố, vi phạm trên đường sắt
Điều 80. Trách nhiệm bảo vệ trật tự, an toàn trong hoạt động đường sắt của doanh nghiệp kinh doanh đường sắt
Điều 81. Trách nhiệm bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn trong hoạt động  đường sắt của lực lượng công an
Điều 82. Trách nhiệm bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn trong hoạt động  đường sắt của Uỷ ban nhân dân
Điều 83. Hoạt động kinh doanh đường sắt
Điều 84. Bảo đảm không phân biệt đối xử trong kinh doanh đường sắt
Điều 85. Kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt
Điều 86. Phí, giá thuê sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt
Điều 87. Nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư
Điều 88. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt
Điều 89. Kinh doanh vận tải đường sắt
Điều 90. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt
Điều 91. Hợp đồng vận tải hành khách
Điều 92. Hợp đồng vận tải hàng hoá
Điều 93. Giá vé, cước vận tải đường sắt
Điều 94. Vận tải quốc tế
Điều 95. Vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt
Điều 96. Dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt
Điều 97. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách, hành lý, bao gửi
Điều 98. Trách nhiệm bảo hiểm trong kinh doanh vận tải hành khách
Điều 99. Quyền, nghĩa vụ của hành khách, người gửi bao gửi
Điều 100. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng hoá
Điều 101. Quyền, nghĩa vụ của người thuê vận tải
Điều 102. Vận tải hàng nguy hiểm
Điều 103. Vận tải động vật sống
Điều 104. Vận tải thi hài, hài cốt
Điều 105. Vận tải hàng siêu trường, siêu trọng
Điều 106. Xử lý hàng hoá, hành lý, bao gửi không có người nhận hoặc người nhận từ chối
Điều 107. Miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại
Điều 108. Giới hạn trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt
Điều 109. Giải quyết tranh chấp
Điều 110. Thời hạn khiếu nại
Điều 111. Thời hiệu khởi kiện
Điều 112. Quy định đối với tổ chức, cá nhân hoạt động đường sắt
Điều 113. Hiệu lực thi hành
Điều 114. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.