Quyết định · UBND

Quyết định 55/2006/QĐ-UBND

Về ban hành Quy chế quản lý các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
17/10/2006
Ngày có hiệu lực
27/10/2006
Hết hiệu lực
07/08/2010
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (43 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 22/2004/QĐ-UB ngày 18/5/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công nghiệp; thủ trưởng các sở, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Cụm công nghiệp, tuyến công nghiệp, điểm công nghiệp (gọi chung là cụm công nghiệp) là khu vực sản xuất công nghiệp, hoạt động dịch vụ hỗ trợ cho sản xuất công nghiệp; có ranh giới địa lý xác định; được thành lập và thực hiện theo phê duyệt quy hoạch chi tiết hoặc phê duyệt dự án đầu tư hay cho phép đầu tư dự án của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang.
  Điều 2. Phạm vi, đối tượng áp dụng
  Điều 3.
Chương II — ĐẦU TƯ CỤM CÔNG NGHIỆP
  Điều 4. Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước không phân biệt loại hình và thành phần kinh tế (gọi chung là nhà đầu tư) có đủ điều kiện theo qui định của pháp luật đều được khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để tham gia đầu tư kinh doanh hạ tầng hoặc đầu tư sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
  Điều 5. Đầu tư kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp
  Điều 6. Nhà đầu tư được quyền quyết định phương thức đầu tư vào cụm công nghiệp phù hợp với quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp và các quy định về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước.
  Điều 7. Khi đầu tư vào các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, nhà đầu tư được hưởng đầy đủ các chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư do Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định.
  Điều 8. Thủ tục đăng ký đầu tư
  Điều 9. Thời hạn sử dụng đất của các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp không quá 50 năm và không vượt quá thời hạn sử dụng đất của doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp (nếu có), được tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận đầu tư; các doanh nghiệp có dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn sử dụng đất của các doanh nghiệp không quá 70 năm.
  Điều 10. Quyền của các nhà đầu tư trong cụm công nghiệp
  Điều 11. Nghĩa vụ của các nhà đầu tư trong cụm công nghiệp
  Điều 12. Việc thiết kế và thẩm định thiết kế các công trình trong các cụm công nghiệp được thực hiện theo Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Thông tư 08/2005/TT-BXD ngày 06/5/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; xử lý chuyển tiếp thực hiện Nghị định 16/2005/NĐ-CP và các văn bản qui phạm pháp luật hiện hành.
  Điều 13. Trong quá trình hoạt động, nếu phải di dời, tháo dỡ các công trình công cộng (kể cả công trình kỹ thuật hạ tầng), chặt hạ cây xanh, đào hè đường hoặc cần sử dụng các công trình và tiện ích công cộng thì nhà đầu tư phải thỏa thuận trước với Ủy ban nhân dân cấp huyện (hoặc nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng) về thời hạn, giá trị đền bù, phương thức thanh toán, phục hồi nguyên trạng công trình và các điều kiện khác nếu có.
Chương III — LAO ĐỘNG TRONG CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP
  Điều 14. Doanh nghiệp ưu tiên sử dụng lao động Việt Nam. Đối với những loại công việc mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được thì doanh nghiệp được thuê lao động người nước ngoài làm công việc quản lý, lao động kỹ thuật, chuyên gia theo nhu cầu.
  Điều 15. Việc tuyển dụng lao động Việt Nam vào làm việc tại cụm công nghiệp được thực hiện theo qui định hiện hành của pháp luật Việt Nam về lao động. Việc thương lượng, ký kết, đăng ký thỏa ước lao động tập thể phải được thực hiện theo các quy định của pháp luật về lao động.
  Điều 16. Trong trường hợp sáp nhập, phân chia doanh nghiệp, chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý hoặc quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp thì chủ sở hữu mới hoặc người sử dụng lao động kế tiếp phải có trách nhiệm thực hiện thỏa ước lao động tập thể và các hợp đồng lao động đã ký kết cho tới khi các bên thỏa thuận sửa đổi, chấm dứt hoặc ký kết hợp đồng mới.
Chương IV — VỀ TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ NGOẠI HỐI
  Điều 17. Các doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật hiện hành. Người lao động, người quản lý doanh nghiệp trong cụm công nghiệp phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo qui định của pháp luật.
  Điều 18. Các doanh nghiệp có thể áp dụng chế độ kế toán, thống kê hiện hành của Việt Nam hoặc áp dụng chế độ kế toán thống kê khác theo quy tắc và tiêu chuẩn quốc tế phổ biến được Bộ Tài chính và Tổng cục Thống kê chấp thuận và thực hiện lưu trữ theo quy định.
  Điều 19. Các doanh nghiệp nộp thuế, nộp các loại phí, lệ phí bằng tiền đồng Việt Nam hoặc bằng tiền nước ngoài (USD, EUR,…) được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. Trường hợp nộp bằng tiền nước ngoài thì quy đổi ra đơn vị tiền tệ đã chọn theo tỷ giá mua vào do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm nộp.
  Điều 20.
  Điều 21. Niên độ kế toán tính theo năm dương lịch từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm đó. Riêng năm tài chính đầu tiên được tính từ ngày cấp giấy phép đến hết ngày 31 tháng 12 của năm đó. Quý tính từ ngày 01 tháng đầu của quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý.
  Điều 22. Doanh nghiệp phải lập báo cáo kế toán theo đúng chế độ báo cáo kế toán đã đăng ký và được chấp thuận.
  Điều 23. Việc hạch toán, kiểm kê, lưu trữ trong doanh nghiệp phải thực hiện đúng theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  Điều 24. Các hoạt động giao dịch và thanh toán bằng ngoại tệ được thực hiện theo qui định của Nhà nước Việt Nam về quản lý ngoại hối.
Chương V — QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP
  Điều 25. Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp, gồm các nội dung:
  Điều 26. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm trực tiếp quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn, gồm các nội dung:
  Điều 27. Sở Công nghiệp có trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, gồm:
  Điều 28. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:
  Điều 29. Sở Xây dựng có trách nhiệm:
  Điều 30. Sở Tài chính có trách nhiệm:
  Điều 31. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
  Điều 32. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:
  Điều 33. Sở Thương mại - Du lịch có trách nhiệm:
  Điều 34. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:
  Điều 35. Công an tỉnh có trách nhiệm:
  Điều 36. Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh hướng dẫn Công đoàn cấp huyện về xây dựng công đoàn cơ sở và kiểm tra các doanh nghiệp thực hiện các quy định của pháp luật về Công đoàn và người lao động tại các cụm công nghiệp.
Chương VI — GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 37. Các tranh chấp liên quan đến việc thực hiện hợp đồng kinh tế trước hết phải được giải quyết thông qua thương lượng và hòa giải của các bên có liên quan. Trong trường hợp không hòa giải được, các bên đưa vụ tranh chấp ra trọng tài hoặc tòa án mà các bên đã thỏa thuận khi ký kết hợp đồng. Nếu trong hợp đồng không qui định việc giải quyết tranh chấp kinh tế, sẽ xử theo quy định pháp luật Việt Nam.
  Điều 38. Các tranh chấp về quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động phải được giải quyết trước hết thông qua thương lượng giữa tổ chức Công đoàn hoặc đại điện tập thể lao động với người sử dụng lao động, có sự chứng kiến, tham gia của Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan Công đoàn cấp trên của doanh nghiệp.
  Điều 39. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính, các hành vi vi phạm pháp luật hình sự và các vi phạm pháp luật khác xảy ra trong các cụm công nghiệp thì xử theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 40. Triển khai thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.