Quyết định · UBND
Quyết định 55/2011/QĐ-UBND
về Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2011 - 2016 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 15/08/2011
- Ngày có hiệu lực
- 25/08/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 63/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2016 – 2021 (23/12/2016)
Được hướng dẫn bởi (3)
- 20/2016/QĐ-UBND — Về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. (09/06/2016)
- 2578/QĐ-UBND — Quyết định 2578/QĐ-UBND năm 2013 về Quy chế tiếp công dân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh (18/05/2013)
- 3888/QĐ-UBND — Quyết định 3888/QĐ-UBND năm 2011 về phân công công tác thành viên Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2011 - 2016 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành (16/08/2011)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 179/2007/NĐ-CP — Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ (03/12/2007)
- 53/2006/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (08/03/2006)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (57 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2011 - 2016. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 95/2006/QÐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. Điều 3. Các thành viên Ủy ban nhân dân thành phố, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các sở - ban - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Điều 2. Ủy ban nhân dân thành phố do Hội đồng nhân dân thành phố bầu, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân thành phố, cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân thành phố và cơ quan Nhà nước cấp trên. Điều 3. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Điều 4. Hiệu quả hoạt động của Ủy ban nhân dân thành phố được bảo đảm bằng hiệu quả hoạt động của tập thể Ủy ban nhân dân thành phố, của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, từng thành viên Ủy ban nhân dân thành phố và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 5. Các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố hoạt động theo chế độ Thủ trưởng, chịu sự lãnh đạo, quản lý toàn diện của Ủy ban nhân dân thành phố; đồng thời, chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ chuyên môn của Bộ - Ngành Trung ương. Điều 6. Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan chuyên môn, các đơn vị hành chính sự nghiệp, các doanh nghiệp Nhà nước thuộc thành phố theo quy định của pháp luật. Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân thành phố Điều 8. Cách thức giải quyết công việc của tập thể Ủy ban nhân dân thành phố Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Điều 10. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Điều 11. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân thành phố Điều 12. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Văn phòng và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Điều 13. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Điều 14. Quan hệ phối hợp giải quyết công việc giữa các Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Điều 15. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện Điều 16. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân thành phố Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Điều 17. Các loại Chương trình công tác Điều 18. Trình tự lập Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân thành phố Điều 19. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình công tác Chương IV — PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Điều 20. Phiên họp Ủy ban nhân dân thành phố Điều 21. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân thành phố Điều 22. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân thành phố Điều 23. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân thành phố Điều 24. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân thành phố Chương V — GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Điều 25. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Điều 26. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố trong việc chuẩn bị Phiếu trình Điều 27. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả Điều 28. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố để xử lý công việc thường xuyên Điều 29. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân quận - huyện; mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố dự họp và làm việc Chương VI — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 30. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc Điều 31. Đề án trình Ủy ban nhân dân thành phố thuộc cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân quận - huyện nào thì đơn vị đó chủ trì đề án và phải chịu trách nhiệm nội dung và thời gian trình. Điều 32. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan chủ trì đề án Điều 33. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân thành phố Điều 34. Quy định về việc ký văn bản Điều 35. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Điều 36. Triển khai văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố Điều 37. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Chương VII — KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN Điều 38. Nguyên tắc kiểm tra Điều 39. Phạm vi kiểm tra Điều 40. Phương thức kiểm tra Điều 41. Báo cáo kết quả kiểm tra Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC Điều 42. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tiếp khách trong nước Điều 43. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tiếp khách nước ngoài Điều 44. Chế độ đi công tác Chương IX — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TỔ CHỨC TIẾP DÂN Điều 45. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Điều 46. Trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân thành phố Điều 47. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra thành phố Điều 48. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Điều 49. Trách nhiệm của Chủ nhiệm Văn phòng Tiếp công dân thành phố Điều 50. Tổ chức tiếp dân Chương X — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 51. Trách nhiệm thông tin, báo cáo Điều 52. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương cho nhân dân Điều 53. Truyền thông tin trên mạng tin học Chương XI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 54. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc thi hành Quy chế này ở các ngành, các cấp trên địa bàn thành phố; kịp thời đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung, hoàn chỉnh Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố, phù hợp với quy định của pháp luật./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.