Quyết định · UBND
Quyết định 55/2020/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 01/12/2020
- Ngày có hiệu lực
- 15/12/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 27/2018/QĐ-TTg — Ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (06/07/2018)
- 01/2016/TTLT-BKHĐT-BTC — Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quổc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế (23/02/2016)
- 96/2015/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp (19/10/2015)
- 78/2015/NĐ-CP — Về đăng ký doanh nghiệp (14/09/2015)
- 24/2014/NĐ-CP — Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (04/04/2014)
Bố cục (22 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2020. Quyết định này thay thế Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Quy chế phối hợp trong công tác kiêm tra đôi với doanh nghiệp sau đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Mục tiêu của việc phối hợp trong quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập Điều 5. Nguyên tắc quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập Điều 6. Nguyên tắc phối hợp Chương II — TRAO ĐỔI, CUNG CẤP, CÔNG KHAI THÔNG TIN DOANH NGHIỆP, THÔNG TIN ĐĂNG KÝ HỢP TÁC XÃ, HỘ KINH DOANH Điều 7. Nội dung thông tin doanh nghiệp, họp tác xã, hộ kinh doanh Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin đăng ký doanh nghiệp, họp tác xã, hộ kinh doanh Điều 9. Trách nhiệm của các CO’ quan trong việc khai thác, công khai thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp, họp tác xã, hộ kinh doanh Điều 11. Trách nhiệm của các CO’ quan trong việc công khai thông tin về xử lý doanh nghiệp, họp tác xã, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm pháp luật Điều 12. Hình thức, phưong tiện trao đối, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp, họp tác xã, hộ kinh doanh Chương III — THANH TRA, KIÉM TRA, THƯ HỒI GIẤY CHỬNG NHẬN ĐÁNG KÝ Điều 13. Nội dung phối họp trong công tác thanh tra, kiêm tra, thu hoi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký họp tác xã, hộ kinh doanh; xử lý vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và sử dụng lao động thường xuyên của hộ kinh doanh Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan trong phối hợp thu 1101 giấy chửng nhận đăng ký doanh nghiệp, họp tác xã, hộ kinh doanh s Điều 17. Trách nhiệm của các CO’ quan trong phối họp xử lý doanh nghiệp, họp tác xã, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện Chương IV — BÁO CÁO VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐÓI VỚI DOANH NGHIỆP, HỌP Điều 18. Nội dung báo cáo về quản lý nhà nước đối vói doanh nghiệp, họp tác xã, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập Điều 19. Trách nhiệm của các CO’ quan trong báo cáo về quản lý nhà nuóc đối vói doanh nghiệp, họp tác xã, hộ kinh doanh Điều 20. Trách nhiệm thục hiện • • • Điều 21. Kinh phí triên khai, thực hiện quy che phối hợp Điều 22. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.