Văn bản · Bộ Tài chính
Văn bản 01/2016/TTLT-BKHĐT-BTC
Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quổc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 23/02/2016
- Ngày có hiệu lực
- 15/04/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (14)
- 03/2023/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Bình Dương trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập ban hành kèm theo Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2018 của UBND tỉnh Bình Dương (31/01/2023)
- 55/2020/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (01/12/2020)
- 11/2019/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cấp, các cơ quan chức năng trong quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp, Hộ kinh doanh, Hợp tác xã sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (08/04/2019)
- 01/2019/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập (12/02/2019)
- 27/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập (10/09/2018)
- 12/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (05/06/2018)
- 07/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (04/05/2018)
- 10/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Bình Dương trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập (27/04/2018)
- 09/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Hà Nội (23/03/2017)
- 03/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (14/03/2017)
- 19/2016/QĐ-UBND — Ban hành quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (29/06/2016)
- 14/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Bình Dương trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập (21/06/2016)
- 34/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (08/06/2016)
- 18/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh (06/05/2016)
Hướng dẫn thi hành (12)
- 78/2015/NĐ-CP — Về đăng ký doanh nghiệp (14/09/2015)
- 68/2014/QH13 — Doanh nghiệp (26/11/2014)
- 21/2012/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế (20/11/2012)
- 78/2006/QH11 — Quản lý thuế (29/11/2006)
- 03/2003/QH11 — Kế toán (17/06/2003)
- 78/2015/NĐ-CP — Về đăng ký doanh nghiệp (14/09/2015)
- 68/2014/QH13 — Doanh nghiệp (26/11/2014)
- 215/2013/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính (23/12/2013)
- 21/2012/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế (20/11/2012)
- 116/2008/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (14/11/2008)
- 78/2006/QH11 — Quản lý thuế (29/11/2006)
- 03/2003/QH11 — Kế toán (17/06/2003)
Bố cục (24 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc trao đổi thông tin Điều 5. Hình thức, tần suất trao đổi thông tin Điều 6. Đầu mối trao đổi thông tin Chương II — TRAO ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, THÔNG TIN VỀ Điều 7. Các thông tin trao đổi giữa Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế Điều 8. Trao đổi thông tin về hệ thống danh mục dùng chung Điều 9. Quy trình trao đổi thông tin đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký hoạt động đơn vị trực thuộc Điều 10. Quy trình trao đổi thông tin đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động đơn vị trực thuộc Điều 11. Quy trình trao đổi thông tin đăng ký tạm ngừng kinh doanh Điều 12. Quy trình trao đổi thông tin đăng ký giải thể doanh nghiệp, chấm dứt hoạt động đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp Điều 13. Quy trình trao đổi thông tin thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị trực thuộc Điều 14. Quy trình trao đổi thông tin về việc khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp sau khi bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Điều 15. Quy trình trao đổi thông tin về việc doanh nghiệp không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký Điều 16. Quy trình trao đổi thông tin về việc vi phạm pháp luật của người thành lập, quản lý doanh nghiệp Điều 17. Quy trình trao đổi thông tin về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc Điều 18. Quy trình trao đổi thông tin về báo cáo tài chính của doanh nghiệp Điều 19. Các trường hợp không thực hiện trao đổi thông tin giữa Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế Điều 20. Đồng bộ thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 21. Trách nhiệm của Tổng cục Thuế và Cục Quản lý đăng ký kinh doanh Điều 22. Điều kiện bảo đảm về cơ sở vật chất kỹ thuật và kinh phí Điều 23. Phối hợp kiểm tra, xử lý lỗi hệ thống Điều 24. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.