Nghị định · Chính phủ
Nghị định 78/2015/NĐ-CP
Về đăng ký doanh nghiệp
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 14/09/2015
- Ngày có hiệu lực
- 01/11/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 108/2018/NĐ-CP — SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 78/2015/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 9 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP (23/08/2018)
- 108/2018/NĐ-CP — SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 78/2015/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 9 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP (23/08/2018)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 01/2021/NĐ-CP — Về đăng ký doanh nghiệp (04/01/2021)
- 108/2018/NĐ-CP — SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 78/2015/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 9 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP (23/08/2018)
Được hướng dẫn bởi (74)
- 05/2016/TTLT-BKHCN-BKHĐT — Quy định chi tiết và hướng dẫn xử lý đối với trường hợp tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp (05/04/2016)
- 01/2016/TTLT-BKHĐT-BTC — Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quổc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế (23/02/2016)
- 20/2015/TT-BKHĐT — Hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp (01/12/2015)
- 26/2020/NQ-HĐND — Quy định về lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (04/12/2020)
- 55/2020/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (01/12/2020)
- 53/2020/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế liên thông giữa cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, cấp huyện và cơ quan Thuế trong việc giải quyết thủ tục hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (30/10/2020)
- 06/2020/NQ-HĐND — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (30/09/2020)
- 60/2020/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế thực hiện liên thông nhóm thủ tục hành chính Đăng ký hộ kinh doanh và Đăng ký thuế của hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Định (28/08/2020)
- 10/2020/NQ-HĐND — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh (22/07/2020)
- 216/2020/NQ-HĐND — Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Nghị quyết số 87/2018/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh (10/07/2020)
- 01/2020/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp (23/06/2020)
- 38/2019/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế (mẫu) tổ chức và hoạt động của Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện (20/12/2019)
- 21/2019/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 01/3/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định quản lý khu du lịch trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (11/11/2019)
- 35/2019/QĐ-UBND — Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (04/09/2019)
- 17/2019/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh tỉnh Khánh Hòa trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng kí thành lập (27/08/2019)
- 11/2019/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 40/2014/QĐ-UBND ngày 22/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang (02/05/2019)
- 10/2019/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 174/2004/QĐ-UB ngày 15 tháng 7 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố về sắp xếp ngành nghề kinh doanh dọc tuyến Xa lộ Hà Nội. (12/04/2019)
- 11/2019/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cấp, các cơ quan chức năng trong quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp, Hộ kinh doanh, Hợp tác xã sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (08/04/2019)
- Số: 03/2019/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu (22/03/2019)
- 02/2019/TT-BKHĐT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp (08/01/2019)
- 74/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế thực hiện liên thông giữa cơ quan Đăng ký kinh doanh và cơ quan Thuế cấp huyện trong giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký hộ kinh doanh, đăng ký mã số thuế hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. (26/12/2018)
- 45/2018/NQ-HĐND — Về việc quy định một số loại phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hải Phòng (10/12/2018)
- 26/2018/NQ-HĐND. — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh An Giang (07/12/2018)
- 30/2018/QĐ-UBND — Ban hành Chuẩn hộ gia đình thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận đến năm 2020. (24/08/2018)
- 04/2018/NQ-HĐND — Về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Dương (20/07/2018)
- 87/2018/NQ-HĐND — Quy định một số chính sách hỗ trợ thành lập mới hộ kinh doanh và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (18/07/2018)
- 12/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (05/06/2018)
- 07/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (04/05/2018)
- 10/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Bình Dương trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập (27/04/2018)
- 04/2018/NQ-HĐND — Sửa đổi, bổ sung Khoản 7 Điều 3 Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND ngày 23/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về ban hành một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Yên Bái thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái (10/04/2018)
- … và 44 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 05/2013/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp (09/01/2013)
- 43/2010/NĐ-CP — Về đăng ký doanh nghiệp (15/04/2010)
Hướng dẫn thi hành (11)
- 68/2014/QH13 — Doanh nghiệp (26/11/2014)
- 67/2014/QH13 — Đầu tư (26/11/2014)
- 21/2012/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế (20/11/2012)
- 47/2010/QH12 — Các tổ chức tín dụng (16/06/2010)
- 78/2006/QH11 — Quản lý thuế (29/11/2006)
- 67/2014/QH13 — Đầu tư (26/11/2014)
- 68/2014/QH13 — Doanh nghiệp (26/11/2014)
- 21/2012/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế (20/11/2012)
- 47/2010/QH12 — Các tổ chức tín dụng (16/06/2010)
- 78/2006/QH11 — Quản lý thuế (29/11/2006)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (83 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp Điều 5. Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp của người thành lập doanh nghiệp Điều 6. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Điều 7. Ghi ngành, nghề kinh doanh Điều 8. Mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số địa điểm kinh doanh Điều 9. Số lượng hồ sơ đăng ký doanh nghiệp Điều 10. Các giấy tờ chứng thực cá nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp Điều 11. Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp Điều 12. Cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng Chương II — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP Điều 13. Cơ quan đăng ký kinh doanh Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Đăng ký kinh doanh Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện Điều 16. Quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp Chương III — ĐĂNG KÝ TÊN DOANH NGHIỆP Điều 17. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn Điều 18. Các vấn đề khác liên quan đến đặt tên doanh nghiệp Điều 19. Xử lý đối với trường hợp tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp Điều 20. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh Chương IV — HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP Điều 21. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân Điều 22. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần và công ty hợp danh Điều 23. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Điều 24. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia, tách, hợp nhất và công ty nhận sáp nhập Điều 25. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với các trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp Điều 26. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức tín dụng Điều 27. Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp Điều 28. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp Điều 29. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Điều 30. Chuẩn hóa, cập nhật dữ liệu đăng ký doanh nghiệp Điều 31. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký doanh nghiệp Điều 32. Phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp Điều 33. Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh Điều 34. Thông báo sử dụng, thay đổi, hủy mẫu con dấu Chương V — ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP QUA MẠNG ĐIỆN TỬ Điều 35. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử Điều 36. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử hợp lệ Điều 37. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng Điều 38. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh Điều 39. Xử lý vi phạm, khiếu nại và giải quyết tranh chấp liên quan đến chữ ký số công cộng, Tài khoản đăng ký kinh doanh Chương VI — HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ Điều 40. Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp Điều 41. Đăng ký đổi tên doanh nghiệp Điều 42. Đăng ký thay đổi thành viên hợp danh Điều 43. Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần Điều 44. Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, thay đổi tỷ lệ vốn góp Điều 45. Đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên Điều 46. Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Điều 47. Đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết, mất tích Điều 48. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh Điều 49. Thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh Điều 50. Thông báo thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân Điều 51. Thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần Điều 52. Thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài trong công ty cổ phần chưa niêm yết Điều 53. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế Điều 54. Thông báo thay đổi thông tin người quản lý doanh nghiệp, thông tin cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, thông báo chào bán cổ phần riêng lẻ, thông báo cho thuê doanh nghiệp tư nhân, thông báo thay đổi thông tin người đại diện theo ủy quyền Điều 55. Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp Điều 56. Các trường hợp không thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp Chương VII — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ TẠM NGỪNG KINH DOANH, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP Điều 57. Tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh Điều 58. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Điều 59. Trình tự, thủ tục đăng ký giải thể doanh nghiệp Điều 60. Chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh Điều 61. Chấm dứt tồn tại của công ty bị chia, công ty bị hợp nhất, công ty bị sáp nhập Điều 62. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Điều 63. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Điều 64. Khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp sau khi bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Điều 65. Giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của Tòa án Chương VIII — ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH Điều 66. Hộ kinh doanh Điều 67. Quyền thành lập hộ kinh doanh và nghĩa vụ đăng ký của hộ kinh doanh Điều 68. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh Điều 69. Nguyên tắc áp dụng trong đăng ký hộ kinh doanh Điều 70. Số lượng hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh Điều 71. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh Điều 72. Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh Điều 73. Đặt tên hộ kinh doanh Điều 74. Ngành, nghề kinh doanh của hộ kinh doanh Điều 75. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh Điều 76. Tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh Điều 77. Chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh Điều 78. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh Điều 79. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 80. Xử lý vi phạm, khen thưởng Điều 81. Điều khoản chuyển tiếp Điều 82. Hiệu lực thi hành Điều 83. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.