Thông tư · Bộ Công an
Thông tư 55/2021/TT-BCA
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 15/05/2021
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2021
- Hết hiệu lực
- 01/07/2026
Hết hiệu lực từ 01/07/2026 theo điều khoản hiệu lực của 116/2026/TT-BCA: “2. Các quy định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành: Thông tư số 55/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 116/2026/TT-BCA (01/07/2026)
Được hướng dẫn bởi (4)
- 38/2023/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND ngày 13/6/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định mức hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế và chi phí cùng chi trả đối với thuốc kháng vi rút HIV (ARV) cho người nhiễm HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (28/07/2023)
- 02/2022/NQ-HĐND — Quy định về diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Bình Phước (31/03/2022)
- 38/2021/NQ-HĐND — Quy định điều kiện diện tích nhà ở tối thiểu được đăng ký thường trú tại chỗ trợ hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Bình Định (11/12/2021)
- 34/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp quản lý, sử dụng hệ thống phần mềm quản lý lưu trú trực tuyến trên địa bàn tỉnh Bình Định (19/07/2021)
Hướng dẫn thi hành (1)
- 68/2020/QH14 — Cư trú (13/11/2020)
Bố cục (27 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Tiếp nhận hồ sơ và thông báo về kết quả đăng ký cư trú Điều 4. Tiếp nhận và xử lý thông tin phản ánh về cư trú của công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức Điều 5. Các trường hợp tạm thời chưa được thay đổi nơi cư trú Điều 6. Xác định mối quan hệ với chủ hộ và giải quyết một số trường hợp trong đăng ký cư trú Chương II — ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ Điều 7. Đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo Điều 8. Đăng ký thường trú tại cơ sở trợ giúp xã hội Điều 9. Đăng ký thường trú có yếu tố nước ngoài Điều 10. Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú Điều 11. Hủy bỏ đăng ký thường trú Điều 12. Cấp văn bản đồng ý cho giải quyết thường trú tại cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Chương III — ĐĂNG KÝ TẠM TRÚ Điều 13. Đăng ký tạm trú Điều 14. Hủy bỏ đăng ký tạm trú Chương IV — THÔNG BÁO LƯU TRÚ, KHAI BÁO TẠM VẮNG Điều 15. Thông báo lưu trú Điều 16. Khai báo tạm vắng Điều 17. Xác nhận thông tin về cư trú Chương V — ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ, ĐĂNG KÝ TẠM TRÚ TẠI NƠI ĐƠN VỊ ĐÓNG QUÂN ĐỐI VỚI NGƯỜI HỌC TẬP, CÔNG TÁC, LÀM VIỆC TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN Điều 18. Đăng ký thường trú đối với người công tác, làm việc trong Công an nhân dân Điều 19. Đăng ký tạm trú đối với người học tập, công tác, làm việc trong Công an nhân dân Điều 20. Xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú Chương VI — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CƯ TRÚ Điều 21. Trách nhiệm của Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Điều 22. Trách nhiệm của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Điều 23. Trách nhiệm của Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương Điều 24. Trách nhiệm của Công an xã, phường, thị trấn Điều 25. Kiểm tra cư trú Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 26. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp Điều 27. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.