Luật · Quốc hội
Luật 68/2020/QH14
Luật Cư trú số 68/2020/QH14
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 13/11/2020
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (170)
- 05/2026/NQ-HĐND — Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đối tượng thuộc hộ gia đình không khả năng thoát nghèo trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (12/03/2026)
- 04/2026/NQ-HĐND — Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ hộ cận nghèo đa chiều và hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 – 2030 (12/03/2026)
- 43/2025/NQ-HĐND — Quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ, bồi dưỡng, trợ cấp và các mức chi khác bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (30/12/2025)
- 351/2025/NĐ-CP — Quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 (30/12/2025)
- 43/2025/NQ-HĐND — Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (29/12/2025)
- 43/2025/NQ-HĐND — Quy định diện tích nhà ở tối thiểu để được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Lào Cai (29/12/2025)
- 44/2025/NQ-HĐND — Quy định về mức chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (11/12/2025)
- 46/2025/NQ-HĐND — Kéo dài thời gian thực hiện chính sách hỗ trợ bảo hiểm y tế đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (11/12/2025)
- '66/2025/NQ-HĐND — Quy định điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu đối với trường hợp đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (10/12/2025)
- 36/2025/NQ-HĐND — Nghị quyết quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030 (10/12/2025)
- 93/2025/NQ-HĐND — Quy định về diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê,, mượn, ở nhà trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (10/12/2025)
- 23/2015/NQ-HĐND — Quy định điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (09/12/2025)
- 31/2025/NQ-HĐND — Quy định mức hỗ trợ kinh phí cùng chi trả chi phí sử dụng thuốc kháng vi rút HIV đối với người nhiễm HIV điều trị tại các cơ sở y tế công lập và mức hỗ trợ đối với nhân viên tiếp cận cộng đồng thực hiện các biện pháp can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV trên địa bàn tỉnh Lào Cai (09/12/2025)
- 24/2025/NQ-HĐND — Quy định mức chi tặng quà chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Cà Mau (09/12/2025)
- 23/2025/NQ-HĐND — Quy định điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (09/12/2025)
- 55/2025/NQ-HĐND — Quy định diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (25/11/2025)
- 83/2025/NQ-HĐND — Quy định tặng quà cho các đối tượng chính sách xã hội và các đối tượng khác nhân dịp tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026-2030 (14/11/2025)
- 57/2025/NQ-HĐND — Về mức chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (14/11/2025)
- 34/2025/NQ-HĐND — Nghị quyết quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (10/11/2025)
- 22/2025/NQ-HĐND — Quy định về điều kiện diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (10/11/2025)
- 14/2025/NQ-HĐND — Quy định mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả chính sách trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội, hưu trí xã hội; mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (04/11/2025)
- 56/2025/NQ-HĐND — Tặng quà người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng, người thờ cúng liệt sỹ, một số đối tượng khác và hỗ trợ các thôn, bản, khu phố tổ chức các hoạt động dịp kỷ niệm 80 năm ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945-02/9/2025) trên địa bàn tỉnh (17/07/2025)
- 65/2025/NQ-HĐND — Quy định mức trợ cấp hưu trí xã hội, định mức kinh phí chi cho công tác quản lý và chi phí chi trả chính sách trợ cấp hưu trí xã hội trên địa bàn tỉnh (17/07/2025)
- 06/2025/TT-BNG — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2011/TT-BNG ngày 20 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định thủ tục cấp giấy phép nhập cảnh thi hài, hài cốt, tro cốt về Việt Nam (13/06/2025)
- 18/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác đăng ký và quản lý hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước (11/04/2025)
- 83/2025/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” (02/04/2025)
- 04/2025/NQ-HĐND — Hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế và chi phí cùng chi trả đối với thuốc kháng vi-rút HIV cho người nhiễm HIV/AIDS đang điều trị tại các cơ sở khám, chữa bệnh công lập thuộc mạng lưới phòng, chống HIV/AIDS của tỉnh Khánh Hòa (28/03/2025)
- 06/2025/NQ-HĐND — Về mức chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và các cơ sở trợ giúp xã hội Thành phố quản lý (20/02/2025)
- 42/2024/NQ-HĐND — Về hỗ trợ chi phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho người nhiễm HIV/AIDS và hỗ trợ chi phí cùng chi trả thuốc kháng vi rút HIV cho người nhiễm HIV/AIDS có thẻ bảo hiểm y tế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (11/12/2024)
- 104/2024/TT-BQP — Thay thế, bãi bỏ một số quy định, mẫu biểu tại các Thông tư liên tịch của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính liên quan đến việc kê khai thông tin cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính (27/11/2024)
- … và 140 văn bản khác
Sửa đổi, bổ sung (4)
- 59/2014/QH13 — Căn cước công dân (20/11/2014)
- 25/2008/QH12 — Bảo hiểm y tế (14/11/2008)
- 59/2014/QH13 — Căn cước công dân (20/11/2014)
- 25/2008/QH12 — Bảo hiểm y tế (14/11/2008)
Thay thế / bãi bỏ (3)
- 25/2012/QH13 — Thủ đô (21/11/2012)
- 28/2009/QH12 — Lý lịch tư pháp (17/06/2009)
- 81/2006/QH11 — Cư trú (29/11/2006)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 05/2022/NQ-HĐND — V/v Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (30/03/2020)
- Không số — Hiến pháp năm 2013 (28/11/2013)
Bố cục (38 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Nguyên tắc cư trú và quản lý cư trú Điều 4. Việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân Điều 5. Bảo đảm việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân và quản lý cư trú Điều 6. Hợp tác quốc tế về quản lý cư trú Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm về cư trú Chương II — QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN VỀ CƯ TRÚ Điều 8. Quyền của công dân về cư trú Điều 9. Nghĩa vụ của công dân về cư trú Điều 10. Quyền, nghĩa vụ của chủ hộ và thành viên hộ gia đình về cư trú Chương III — NƠI CƯ TRÚ Điều 11. Nơi cư trú của công dân Điều 12. Nơi cư trú của người chưa thành niên Điều 13. Nơi cư trú của người được giám hộ Điều 14. Nơi cư trú của vợ, chồng Điều 15. Nơi cư trú của người học tập, công tác, làm việc trong lực lượng vũ trang Điều 16. Nơi cư trú của người sinh sống, người làm nghề lưu động trên tàu, thuyền hoặc phương tiện khác có khả năng di chuyển Điều 17. Nơi cư trú của người hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo, trẻ em, người khuyết tật, người không nơi nương tựa trong cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo Điều 18. Nơi cư trú của người được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp Điều 19. Nơi cư trú của người không có nơi thường trú, nơi tạm trú Chương IV — ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ Điều 20. Điều kiện đăng ký thường trú Điều 21. Hồ sơ đăng ký thường trú Điều 22. Thủ tục đăng ký thường trú Điều 23. Địa điểm không được đăng ký thường trú mới Điều 24. Xóa đăng ký thường trú Điều 25. Tách hộ Điều 26. Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú Chương V — ĐĂNG KÝ TẠM TRÚ, THÔNG BÁO LƯU TRÚ, Điều 27. Điều kiện đăng ký tạm trú Điều 28. Hồ sơ, thủ tục đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú Điều 29. Xóa đăng ký tạm trú Điều 30. Thông báo lưu trú Điều 31. Khai báo tạm vắng Chương VI — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CƯ TRÚ Điều 32. Trách nhiệm quản lý nhà nước về cư trú Điều 33. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký cư trú Điều 34. Người làm công tác đăng ký cư trú Điều 35. Hủy bỏ đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú Điều 36. Cơ sở dữ liệu về cư trú Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 37. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các luật có liên quan đến quản lý cư trú Điều 38. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.