Quyết định · Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quyết định 56/2004/QĐ-BNN

Quy định về thẩm quyền, thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
01/11/2004
Ngày có hiệu lực
11/12/2004
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (11)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (35 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thẩm quyền, thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Chánh văn phòng, Cục trưởng Cục Thuỷ lợi, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng phải xin cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi
  Điều 3. Điều kiện cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi
  Điều 4. Thời hạn, gia hạn sử dụng giấy phép
  Điều 5. Điều chỉnh nội dung giấy phép
  Điều 6. Đình chỉ hiệu lực sử dụng giấy phép
  Điều 7. Thu hồi giấy phép
Chương II — THẨM QUYỀN CẤP, GIA HẠN, ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG, ĐÌNH CHỈ, KHÔI PHỤC VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI
  Điều 8. Thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ, khôi phục và thu hồi giấy phép
  Điều 9. Cơ quan tiếp nhận và thẩm định hồ sơ
Chương III — THỦ TỤC CẤP, GIA HẠN, ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI
  Điều 10. Hồ sơ xin cấp giấy phép
  Điều 11. Trình tự cấp giấy phép
  Điều 12. Hồ sơ xin gia hạn sử dụng, điều chỉnh nội dung giấy phép
  Điều 13. Trình tự xin gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép
Chương IV — TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN CẤP PHÉP VÀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI
  Điều 14. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan cấp phép
  Điều 15. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan tiếp nhận và thẩm định hồ sơ
  Điều 16. Quyền của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép
  Điều 17. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép
Chương V — KIỂM TRA, THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 18. Kiểm tra, thanh tra
  Điều 19. Xử lý vi phạm
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 20. Tổ chức thực hiện
Phụ lục I — | Tên tổ chức, cá nhân
Số.......................... | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.........., ngày.... tháng.... .năm..... |
Phụ lục II — | Tên tổ chức, cá nhân
Số.......................... | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.........., ngày.... tháng.... .năm..... |
Phụ lục III — | BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Số......./GP/BNN-TL | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà nội, ngày........tháng.......năm............ |
  Điều 1. Cho phép (tên tổ chức, cá nhân) được xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi tại................thuộc xã.................huyện................tỉnh..........
  Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân) phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều16 và Điều17 Quyết định số 56/2004/QĐ-BNN của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về thẩm quyền và thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thuỷ lợi.
  Điều 3. Cục Thủy lợi có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện giấy phép này.
Phụ lục IV — | UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH......
Số......./GP-UB | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà nội, ngày........tháng.......năm............ |
  Điều 1. Cho phép (tên tổ chức, cá nhân) được xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi tại................thuộc xã.................huyện................tỉnh..........
  Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân) phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 16 và Điều 17 Quyết định số 56/2004/QĐ-BNN của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về thẩm quyền và thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thuỷ lợi.
  Điều 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện giấy phép này.
Phụ lục V — | BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Số......./GP/BNN-TL | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà nội, ngày........tháng.......năm............ |
  Điều 1. Gia hạn giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi số ......., ngày.......tháng......năm đã cấp cho (tên tổ chức, cá nhân) cho phép xả nước thải tại địa điểm: thôn ..............xã (phường, thị trấn)...............huyện (thị xã, thành phố ).........tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương).............
  Điều 2. Lưu lượng xả, chất lượng nước thải và trách nhiệm của (tên tổ chức, cá nhân) theo quy định tại giấy phép đã cấp.
  Điều 3. Cục Thủy lợi có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện giấy phép này.
Phụ lục VI — | UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH......
Số......./GP-UB | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà nội, ngày........tháng.......năm............ |
  Điều 1. Gia hạn giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi số ......., ngày.......tháng......năm đã cấp cho (tên tổ chức, cá nhân) cho phép xả nước thải tại địa điểm: thôn ..............xã (phường, thị trấn)...............huyện (thị xã, thành phố ).........tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương).............
  Điều 2. Lưu lượng xả, chất lượng nước thải và trách nhiệm của (tên tổ chức, cá nhân) theo quy định tại giấy phép đã cấp.
  Điều 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện giấy phép này.
Phụ lục VII — CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.